Tóm tắt dự
thảo LUẬT HOÁ CHẤT
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Áp dụng pháp luật
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động hoá chất
Điều 6. Chính sách của Nhà nước về hoạt động hoá chất
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II
QUY HOẠCH CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT
Điều 8. Quy hoạch công nghiệp hoá chất
Điều 9. Đầu tư sản xuất hoá chất
Chương III
AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG HOÁ CHẤT
Điều 10. Bảo đảm an toàn trong hoạt động hoá chất
Điều 11. Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo
an toàn trong hoạt động hoá chất
Điều 12. Yêu cầu về chuyên môn
Điều 13. Trách nhiệm khi phát hiện có sự thay đổi về
đặc tính nguy hiểm của hoá chất
Điều 14. Kế hoạch ngăn ngừa, khắc phục sự cố hoá chất
Điều 15. Phê duyệt kế hoạch ngăn ngừa, khắc phục sự
cố hoá chất
Điều 16. Khắc phục sự cố hoá chất
Điều 18. Phiếu kiểm soát mua, bán hoá chất độc
Điều 19. Xử lý, thải bỏ hoá chất độc tồn dư, chất thải
và các loại bao bì chứa hoá chất độc
Chương IV
KINH DOANH HOÁ CHẤT
Điều 20 . Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh
hoá chất
Điều 21. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hoá
chất nguy hiểm
Điều 22. Sản xuất, nhập khẩu hoá chất thuộc danh mục
cấm kinh doanh
Điều 23. Kinh doanh hoá chất thuộc danh mục hạn chế
kinh doanh
Điều 24. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh
hoá chất hạn chế kinh doanh
Điều 25. Nội dung và thời hạn giấy phép
Điều 26. Gia hạn, sửa đổi, thu hồi giấy phép
Điều 27. Điều kiện kinh doanh hoá chất thuộc danh mục
hoá chất kinh doanh có điều kiện
Điều 28. Xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất,
vận chuyển quá cảnh hoá chất
Điều 29. Vận chuyển hoá chất nguy hiểm
Điều 30. Cất giữ hoá chất nguy hiểm
Chương V
KHAI BÁO, ĐĂNG KÝ HOÁ CHẤT
Điều 31. Khai báo hoá chất
Điều 32. Đăng ký hoá chất mới
Điều 33. Tổ chức đánh giá hoá chất mới
Điều 34. Giám sát hoạt động hóa chất mới
Chương VI
PHÂN LOẠI, GHI NHÃN, BAO GÓI VÀ PHIẾU AN TOÀN HOÁ CHẤT
Điều 35. Phân loại, ghi nhãn hoá chất
Điều 36. Phiếu an toàn hoá chất
Điều 37. Bao gói hoá chất
Điều 38. Cập nhật đặc tính nguy hiểm mới của hoá chất
Điều 39. Quảng cáo hoá chất
Chương VII
SỬ DỤNG HOÁ CHẤT
Điều 40. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng hoá
chất
Điều 41. Sử dụng hoá chất nguy hiểm
Điều 42. Sử dụng hoá chất cấm kinh doanh
Điều 43. Sử dụng hoá chất độc
Điều 44. Sử dụng hoá chất trong phòng thí nghiệmChương
VIII
Chương VIII
BÁO CÁO, CUNG CẤP THÔNG TIN
Điều 45. Cơ sở dữ liệu thông tin hoá chất nguy hiểm
Điều 46. Nghĩa vụ cung cấp thông tin
Điêu 47. Báo cáo an toàn hóa chất
Điều 48. Báo cáo sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hoá chất
cấm kinh doanh
Điều 49. Bảo mật thông tin
Điều 50. Sử dụng thông tin
Điều 51. Thông tin về hoá chất độc cho cơ sở y tế
Điều 52. Thời hạn lưu giữ các báo cáo
Chương IX
BẢO ĐẢM AN TOÀN CHO NGƯỜI, MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG
HOÁ CHẤT
Điều 53. Trách nhiệm bảo đảm an toàn cho người và
môi
Điều 54. Trách nhiệm của các bên liên quan
Điều 55. Công bố, công khai thông tin về hoá chất
Điều 56. Sự tham gia của cộng đồng
Chương X
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG HOÁ CHẤT
Điều 57. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động
hoá chất
Điều 58. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân
dân các cấp
Điều 59. Cơ quan quản lý hoá chất
Điều 60. Thanh tra về hoạt động hoá chất
Chương XI
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 61. Khiếu nại, tố cáo
Điều 62. Xử lý vi phạm
Chương XII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 63. Hiệu lực thi hành
Theo
Bộ Công nghiệp
|