|
|
Tìm trong ATMT: NGÔN NGỮ > TIẾNG ANH :: ENGLISH LANGUAGE > WRITING :: VIẾT TIẾNG ANH > Essay witing :: viết luận > Báo cáo khoa học Scientific report writing :: VIẾT BÁO CÁO KHOA HỌCOutline :: dàn bàiBáo cáo khoa học cần
Hình thứcHình thức báo cáo khoa học được quy định bởi cơ quan quản lí hay tổ chức mà báo cáo sẽ nộp. Văn phongNội dungNội dung chi tiết báo cáo khoa học này phổ biến cho các đề tài nghiên cứu thực nghiệm. Title :: tên đề tàiTên đề tài nên dùng ít hơn 10 từ, phản ánh nội dung thực sự của đề tài. Tên đêt tài khoa học không nên cố gắng thu hút người đọc bằng nội dung gay cấn, giật gân... Tên đề tài hay nên dùng thẳng các từ khoá mà người nghiên cứu trong lãnh vực có thể nhận biết ngay. . Abstract :: tóm tắtMục đích của tóm tắt là giúp người đọc nắm được báocáo nói về vấn đề gì, cóphù hợp với mục đìach người đọc đang tìm kiếm không. Tóm tắt báo cáo đặt ngay sau tên đề tài. Tóm tắt cần ngắn gọn, súc tích, dài khoảng 100 đến 200 từ , tóm tắt được mục đích báo cáo, các dữ liệu, và kết luận chính của tác giả. Introduction :: giới thiệuPhần giới thiệu xác định chủ đề của báo cáo. Phần này phải trình bày được các mục tiêu khoa học của nghiên cứu và cung cấp kiến thức căn bản đủ dể người đọc hiểu được phần tiếp theo của báo cáo. Chú ý rằng phải giới hạn nội dung kiến thứ căn bản, chỉ trình bày phần kiến thức liên quan đến thực nghiệm của nghiên cứu. Phần giới thiệu cần trả lới các câu hỏi sau:
Materials and methods :: nguyên liệu và phương pháp thực hiện thí nhgiệmPhần này trình bay các nguyên liệu và phương pháp thí nghiệm. Tác giả cần viết chi tiết đủ để người đọc hiểu, không cần hỏi lại tác giả. Khi quy trình thực hiện lấy từ từ sách thí nghiệm hay từ báo cáo khác đã được tác giả làm theo chính xác, thì chỉ cần trích dẫn công trình. Tuy nhiên, vẫn phải mô tả vắn tắt chi tiết hay thiết bị đặc biệt và lí thuyết đại cương được ứng dụng trong nghiên cứu. Phần này có thể mô tả bằng văn hay sơ đồ thiết bị thí nghiệm. Thường, phần này báocáo cần trả lời các câu hỏi sau:
Results :: kết quảPhần kết luận trình bày tổng hợp dữ liệu thí nghiệm, KHÔNG bàn luận về ý nghĩa các kết quả đó. Dữ liệu nên tổ chức thành bảng, hình ảnh, sơ đồ,... . Hình và bảng tự nó phải thể hiện được nôi dung, nghiã là người đọc có thể hiểu được ngay khi không cần tham khảo phần chữ viết mô tả. Tất cả các bảng và hình cần được đặt tên và có giải thích kí hiệu, viết tắt, hay các phương pháp sử dụng đặc biệt. Hình ảnh và bảng nên đánh số riêng và ghi rõ tham khảo trong phần bài viết. Ví dụ: "Hình 1 mô tả độ hoạt động giảm sau 5 phút". hay "Độ hoạt động giảm sau 5 phút (hình 1)". Tát cả các cột và dòng trong bảng hay các trục trong đồ thị phải được đặt tên. Discussion :: bàn luậnPhần bàn luận không chỉ lập ại phần kết luận mà nên nhấn mạnh vào việc xử lí dữ liệu, mối liên quan của dữ liệu và lí thuyết hay kiến thức đã biết. Phần này người chấm báo cáo đánh giá cao những suy luận của tác giả. Các đề xuất cải tiến kĩ thuật, công nghệ hay quy hạch thực nghiệp nên viết ở đây. Trong phần này, bạn nên giải thích tại sao bạn chấp nhận hay phản đối giả thuyết (hypotheses) đã đưa ra ban đầu. Bạn đề xuất những thí nghiệm có thểlàm sáng tỏ những điều mà bạn nghi ngờ trong kết quả thực nghiệm của mình. Literature cited :: trích dẫn tài liệu
Liên kết chọn lọc
Tài liệu tham khảo
Cập nhật nội dung: 13/7/2011. TIẾNG ANH
:: Top :: Last upload: Décembre 29, 2011 10:52 PM
|