tiẾNG ANH :: ENGLISH LANGUAGE
ĐỌC HIỂU :: READING
Sinh viên môi trường khi tốt nghiệp cần có khả năng hiểu được các văn bản, tài liệu về môi trường, sinh học và công nghệ hóa học, xây dựng; hiểu được nội dung của bài đọc và trả lời được các câu hỏi về nội dung của bài đọc với tốc độ đọc hiểu từ 250 đến 350 từ / phút.
Cách đọc hiểu nhanh chóng
Khi muốn hiểu một bài đọc cần xác định dàn bài tác giả đã viết.
- Chủ đề, đề tài của bài
- Nội dung các ý chính được trình bày
- Kết luận của bài
Để hiểu được bài đọc tiếng Anh, bạn cần biết:
- Nghĩa từ tiếng Anh;
- Cấu trúc ngữ pháp;
Xác định dàn bài tác giả đã viết
Phân tích dàn bài của bài đọc với như là một bài luận tiếng Anh mà bạn viết.
Chủ đề
Tìm chủ đề của bài đọc để giới hạn phạm vi ngữ nghĩa của bài. Thông thường chủ đề được nêu trong đoạn đầu tiên của bài đọc. Bạn đọc ngay vào đoạn đầu tiên, câu đầu tiên của bài.
Phần cuối của đoạn đầu thường nêu các ý chính sẽ được triển khai ở các đoạn sau. Đó là nơi bạn tìm thấy các ý của dàn bài.
Các ý chính
Xác định các luận điểm được trình bày, các dẫn chứng, lí do, nguyên nhân, kết quả...
Đọc một đoạn văn
Thường chủ đề của đoạn văn được nêu trong câu đầu tiên hay câu cuối cùng của đoạn.
Trong đoạn văn, tác giả trình bày các ý chứng minh, giải thích cho chủ đề của đoạn, các dẫn chứng. Chú ý các từ, cụm tù dẫn dắt ngữ cảnh.
People tend to think that___, but this is not true.
S V, but why should she understand politics better than you do? Phân tích cấu trúc câu
Đặc điểm của tiếng Anh là khó phân tích cấu trúc câu (cú pháp) hơn so với các ngôn ngữ khác. Tuy nhiên bạn sẽ thấy rất chắc việc phân tích cú pháp để không hiểu sai nghĩa của câu khi biết cách phân tích.
Đầu tiên những khái niệm bạn cần biết là câu và các thành phần cấu tạo câu (chủ ngữ, vị ngữ, định ngữ, trạng ngữ), các yếu tố tạo nên câu (mạo từ, đại từ, giới từ, liên từ, trợ động từ, trạng từ, số từ).
Phân tích ngữ pháp một câu trong tiếng Anh bắt đầu từ việc xác định thành phần chính là chủ ngữ và vị ngữ. Trong đó, nên tìm vị ngữ trước, vì câu trong tiếng Anh, về nguyên tắc, luôn chứa động từ (vị ngữ), trong khi có thể không chứa chủ ngữ, ví dụ, khi câu ở mệnh lệnh thức.
The power output of our hydroelectric stations is increasing from day to day.
chủ ngữ : "The power output of our hydroelectric stations". Trong đó danh từ chính là output.
Vị ngữ: "is increasing". trong đó động từ chính là increase
Các phương pháp tìm vị ngữ:
- Xác định vị ngữ theo trợ động từ (be, am, is, are, was, were; have, has, had; do, does, did) hoặc động từ tình thái (shall, shout; will, would; can, could; may, must) đứng trước động từ chính.
- Theo đại từ nhân xưng ở dạng nguyên mẫu (I, he, she, we, they), nghĩa là ngay sau chủ ngữ là vị ngữ
- Theo các trạng ngữ chỉ thời gian đứng trước động từ (always, never, often, seldom, just, already, usually …)
- Xác định qua phó từ trực tiếp thường đứng ngay sau vị ngữ.
Đoán nghĩa từ
Kiến thức về tiếp tố (tiếp đầu ngữ, tiếp vĩ ngữ) giúp bạn nhận biết loại từ (động từ, danh từ, tính từ, trạng từ), thì của động từ. Kiến thức về gốc từ giúp bạn hiểu nghĩa từ.
Bài tập
Liên kết chọn lọc :: selected links
© Trần Minh Hải. An toàn Môi trường :: http://environment-safety.com. |