GHI NHÃN CHẤT PHÓNG XẠ
Pháp luật chất nguy hại > Hướng dẫn pháp luật > Ghi nhãn > Chất phóng xạ
QUY ĐỊNH VỀ DÁN NHÃN CHẤT PHÓNG XẠ
Theo quy định tại mục II của thông tư số 14/2003/TT-BKHCN của Bộ Khoa học Công nghệ về hướng dẫn vận chuyển an toàn chất phóng xạ thì các yêu cầu về dán nhãn hàng hóa là chất phóng xạ như sau :
Nhãn cần chứa các thông tin sau:
- Dấu hiệu nguy hiểm bức xạ
- Tên hạt nhân phóng xạ (dùng ký hiệu như bảng 1 TCVN 6867-1: 2001), trừ LSA-I. Nếu là hỗn hợp các hạt nhân phóng xạ: tên các hạt nhân cần chú ý nhất có thể ghi được trong khuôn khổ của nhãn. Đối với LSA-I, ghi "LSA-I" là đủ;
- Hoạt độ: hoạt độ cực đại của các hạt nhân phóng xạ, đơn vị là Bq với các tiền tố thích hợp (kBq, MBq...);
- Chỉ số vận chuyển: chỉ đòi hỏi đối với nhãn II-vàng, III-vàng.
- Ký hiệu bao bì.
- Ngày xuất xưởng
- Khối lượng của hệ bao bì.
- Khối lượng tịnh.
- Các dấu hiệu phòng ngừa khác.
- Ngày tháng năm kiểm tra định kỳ
Các kiện được phân hạng để dán nhãn phù hợp các điều kiện quy định tại bảng 5 Phụ lục I thông tư số 14/2003/TT-BKHCN của Bộ Khoa học Công nghệ và theo nguyên tắc sau:
- Nếu chỉ số vận chuyển thỏa mãn điều kiện đối với hạng này nhưng suất liều bức xạ bề mặt thỏa mãn điều kiện đối với hạng khác thì kiện sẽ xếp vào hạng cao hơn. Mỗi kiện phải được dán nhãn phù hợp với hạng của mình. Nhãn cho các hạng được quy định tại hình 2, hình 3, hình 4 Phụ lục II thông tư số 14/2003/TT-BKHCN của Bộ Khoa học Công nghệ. Cụ thể như sau :
Các điều kiện |
Hạng |
Biểu tượng |
Chỉ số vận chuyển |
Mức bức xạ tại một điểm bất kỳ trên bên bề mặt ngoài kiện |
|
|
0 (*) |
Không lớn hơn 0.005 mSv/h |
I-Trắng |

(Nguồn: Hình 2, phụ lục II, thông tư 14/2003/TT-BKHCN) |
Lớn hơn 0 nhưng không lớn hơn 1 |
Lớn hơn 0,005 mSv/h nhưng không lớn hơn 0,5 mSv/h |
II-Vàng |

(Nguồn: Hình 3, phụ lục II, thông tư 14/2003/TT-BKHCN) |
Lớn hơn 1 nhưng không lớn hơn 10 |
Lớn hơn 0,05 mSv/h nhưng không lớn hơn 0,5 mSv/h
|
III-Vàng |

(Nguồn: Hình 4, phụ lục II, thông tư 14/2003/TT-BKHCN) |
Lớn hơn 10 |
Lớn hơn 2 mSv.h nhưng không lớn hơn 0,5 mSv/h
|
III-Vàng (**) |

(Nguồn: Hình 4, phụ lục II, thông tư 14/2003/TT-BKHCN) |
Chú thích :
(*) Theo quy định tại Điểm 9.1.c của Thông tư này, nếu TI tính được nhỏ hơn hoặc bằng 0,05 thì được coi như bằng 0
(**) Chỉ đối với sự vận chuyển sử dụng độc quyền
Trong trường hợp kiện là hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu, nội dung các nhãn có thể ghi bằng tiếng Anh
Các nhãn không liên quan đến nội dung bên trong của kiện phải được bóc hoặc che đi.
Các kiện loại trừ bao gồm các kiện mà kiện chứa chất phóng xạ, sản phẩm chứa chất phóng xạ, bao bì rỗng đã chứa chất phóng xạ... Mà hoạt độ phóng xạ của chúng không được lớn hơn các giá trị quy định tại bảng 1 Phụ lục I không cần dán nhãn. Phụ lục I thông tư 14/2003/TT-BKHCN như sau :
Trạng thái vật lý của chất phóng xạ trong kiện
|
Thiết bị hoặc vật phậm chứa hạt nhân phóng xạ (*) |
Chất phóng xạ |
Giới hạn hoạt độ đối với một thiết bị hoặc một vật phẩm |
Giới hạn hoạt độ đối với một kiện |
Giới hạn hoạt độ đối với một kiện |
Rắn:
Dạng đặc biệt
Dạng khác |
10‑2 A1
10‑2 A2 |
A1
A2 |
10‑3 A1
10‑3 A2 |
Lỏng |
10‑3 A2 |
10‑1 A2 |
10‑4 A2 |
Khí
Triti
Dạng đặc biệt
Dạng khác |
2 x 10‑2 A2
10‑3 A1
10‑3 A2 |
2 x 10‑1 A2
10‑2 A1
10‑2 A2 |
2 x 10‑2 A2
10‑3 A1
10‑3 A2 |
Bảng 1. Giới hạn hoạt độ phóng xạ đối với kiện loại trừ
Chú thích : (*) Chất phóng xạ được chứa trong thiết bị hoặc vật phẩm hoặc chất phóng xạ là một thành phần của chúng như thiết bị đo mức, đồng hồ đeo tay, thiết bị điện tử...
Các kiện loại khác phải được dán nhãn ở hai phía đối diện bên ngoài kiện. Đối với côngtenơ hoặc tec, nhãn được dán ở bốn phía bên ngoài. Đối với côngtenơ lớn, có thể dán nhãn kích thước lớn như quy định tại hình 5 Phụ lục II thông tư số 14/2003/TT-BKHCN của Bộ Khoa học Công nghệ mà không cần biển. Cụ thể :

Hình : Hình 5, phụ lục II – Thông tư 14/2003/TT-BKHCN
Hướng dẫn quản lí chất nguy hại theo pháp luật: http://plcnh.environment-safety.com
Cập nhật: 24/10/2009. |