NHẬN BIẾT CHẤT THẢI NGUY HẠI
Pháp luật chất nguy hại > Hướng dẫn quản lí chất nguy hại theo pháp luật > Nhận biết chất thải nguy hại
Bước 1: Lập danh mục chất thải
Đối với doanh nghiệp cần : liệt kê tất cả các loại chất thải phát sinh tại cơ sở từ hoạt động sản xuất, hoạt động văn phòng, sinh hoạt, các kho nguyên vật liệu, hoá chất, khu vực xử lý chất thải...để từ đó xây dựng thành danh mục chất thải trong quá trình hoạt động của đơn vị.
Đối với người dân cần : liệt kê tất cả các chất thải có trong chất thải sinh hoạt của gia đình, chất thải trong quá trình làm việc để xây dựng danh mục chất thải theo yêu cầu đăng ký chủ nguồn thải của thông tư 12/2006/TT-BTNMT và nộp lại cho Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh thành phố trực thuộc trung ương.
Danh mục chất thải gồm các nội dung sau (áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất và người sử dụng): tên chất thải ; số lượng ước tính phát sinh (kg/tháng) ; trạng thái tồn tại ; nguồn phát sinh (theo phụ lục 1 thông tư 12/2006/TT-BTNMT)
Bước 2 : Xác định chất thải nguy hại
Đối với doanh nghiệp tiến hành xác định loại hình ngành nghề sản xuất của đơn vị thuộc nhóm mục nào trong 19 mục của danh mục chất thải nguy hại được quy định trong quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại.
Đối với người dân cần tiến hành xác định chất thải trong chất thải sinh hoạt thuộc loại nào trong các loại chất thải nêu ra trong mục 16 của danh mục chất thải nguy hại được quy định trong quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại.
Bước 3 : Tiến hành thí nghiệm để xác định đặc tính nguy hại
Nếu chất thải thuộc danh mục chất thải nguy hại được nêu trong quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT thì không cần kiểm tra đặc tính nguy hại mà cần kiểm tra nồng độ để xác định chất đó có đạt tiêu chuẩn môi trường hay không. Nếu chất thải không nằm trong danh mục chất thải nguy hại mà có thành phần hoá chất nguy hại thì cần phải kiểm tra đặc tính nguy hại theo quy trình sau :
Chất hoặc hỗn hợp chất thải ban đầu sẽ được tiến hành thí nghiệm ( có thể thí nghiệm tại phòng thí nghiệm của doanh nghiệp hoặc gửi mẫu thí nghiệm tới các cơ quan chức năng). Sau khi thí nghiệm cần phân tích kết quả thu được và sau đó đối chiếu kết quả với tiêu chuẩn hiện hành quy định về ngưỡng nguy hại của các chất. Cụ thể :
Kiểm tra đặc tính độc : kết quả thu được sau quá trình thí nghiệm cần tra cứu theo bảng được quy định tại khoản 1 điều 17 quy định về ngưỡng hàm lượng chất nguy hiểm trong nghị định 108/2008/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết và hương dẫn một số điều của luật hoá chất.
Kiểm tra đặc tính cháy : kết quả thu được sau khi thí nghiệm và phân tích chúng ta so sánh với tiêu chuẩn hiện hành TCVN 7629 :2007 về ngưỡng chất thải nguy hại để xác định chất thải có đăc tính nguy hại là cháy hay không.
Kiểm tra đặc tính oxy hoá: kết quả thu được sau khi thí nghiệm và phân tích chúng ta so sánh với tiêu chuẩn hiện hành TCVN 7629 :2007 về ngưỡng chất thải nguy hại để xác định chất thải có tính chất oxy hoá hay không.
Kiểm tra đặc tính ăn mòn : kết quả thu được sau khi thí nghiệm và phân tích. Nếu như chất thải có pH nhỏ hơn hoặc bằng 2 hoặc lớn hơn hoặc bằng 12 thì kết luận chất thải có tính ăn mòn.
Kiểm tra đặc tính độc sinh thái : kết quả thu được sau khi thí nghiệm và phân tích chúng ta so sánh với tiêu chuẩn quy định. Nếu như chất thải có hàm lượng lớn hơn hoặc bằng 1.0% thì kết luận chất thải đó có tính nguy hại là gây độc đối với môi trường sinh thái (theo ngưỡng hàm lượng chất nguy hiểm quy định trong khoản 1 điều 17 nghị định số 108/2008/NĐ-CP)
Kiểm tra đặc tính nổ : kết quả thu được sau khi thí nghiệm và phân tích chúng ta so sánh với tiêu chuẩn hiện hành TCVN 7629 :2007 về ngưỡng chất thải nguy hại.
Kiểm tra đặc tính dễ lây nhiễm kết quả thu được sau khi thí nghiệm và phân tích chúng ta so sánh với tiêu chuẩn hiện hành TCVN 7629 :2007 về ngưỡng chất thải nguy hại.
Tài liệu tham khảo
- Quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT
Hướng dẫn quản lý chất nguy hại theo pháp luật: http://plcnh.environment-safety.com
Cập nhật: 24/10/2009. |