Pháp luật quản lí chất nguy hại
Hôm nay:   
click for free hit counter
get a free hit counter
An toàn môi trường

SẢN XUẤT HÓA CHẤT THUỘC
DANH MỤC HÓA CHẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN

Pháp luật chất nguy hại > Hướng dẫn > Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện

Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện

Cơ quan quản lý _ loại hoá chất (phụ lục I, nghị định số 108/2008/NĐ-CP)

Bộ Công Thương

  • Xăng, dầu và các chế phẩm dầu khí
  • Khí hóa lỏng, và các sản phẩm khí tự nhiên
  • Hóa chất công nghiệp nguy hiểm
  • Hóa chất, sản phẩm hóa chất sử dụng trong ngành y tế

Bộ Y tế

  • Hóa chất, sản phẩm hóa chất sử dụng trong ngành thực phẩm
  • Hóa chất, sản phẩm hóa chất sử dụng trong thú y

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

  • Hóa chất, sản phẩm hóa chất bảo vệ thực vật
  • Hóa chất, sản phẩm hóa chất sử dụng trong ngành thủy sản

Điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp

Để sản xuất kinh doanh hoá chất thuộc danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp cần tuân thủ các điều kiện sau :

Trình độ chuyên môn

Giám đốc hoặc phó giám đốc kỹ thuật của cơ sở sản xuất, kinh doanh hoá chất cần phải có bằng đại học chuyên ngành hoá chất (Theo khoản 1, điều 7 của nghị định 108/2008/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hoá chất)

Phải có người được đào tạo và có trình độ chuyên môn về hoá chất đảm nhiệm nhiệm vụ chuyên trách về an toàn hóa chất. Phải có trình độ chuyên môn phù hợp với quy mô và loại hình sản xuất, kinh doanh hóa chất, nắm vững công nghệ, phương án và các biện pháp bảo đảm an toàn hóa chất (Theo khoản 1, điều 13 của luật hoá chất số 06/2007/QH12) Cụ thể : Cán bộ kỹ thuật, nhân viên làm việc tại cửa hàng kinh doanh hàng hóa là hóa chất độc hại và sản phẩm có hóa chất độc hại đã qua trường, lớp huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ về hóa chất, có văn bằng, chứng chỉ hoặc xác nhận phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan quản lý chuyên ngành nắm vững các quy định kỹ thuật trong hoạt động kinh doanh hóa chất độc hại và sản phẩm có hóa chất độc hại.

Người lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh hóa chất phải có trình độ chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được phân công (Theo khoản 2, điều 13 của luật hoá chất số 06/2007/QH12)

1.2. Cơ sở vật chất

Theo điều 12 Luật hoá chất số 06/2007/QH12 quy định các tổ chức cá nhân sản xuất, kinh doanh hoá chất phải đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phù hợp với quy mô hoạt động và đặc tính của hoá chất như sau : Nhà xưởng, kho tàng và thiết bị công nghệ. Cần thực hiện hướng dẫn được nêu ra ở mục 4.2, 4.3 của Tiêu chuẩn TCVN 5507 : 2002 về hoá chất nguy hiểm- qui phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển. Cụ thể như sau :

Yêu cầu về nhà kho, nhà xưởng:

  • Nhà xưởng, kho tàng của các cơ sở hoá chất nguy hiểm, khi thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo lại phải theo quy định trong Tiêu chuẩn TCVN 2622 : 1995 ; TCVN 4604 : 1998 và phải đảm bảo khoảng cách an toàn với khu dân cư. Nếu đặt các cơ sở này gần sông phải đặt ở sau dòng chảy của khu dân cư và cuối nguồn nước.
  • Không được bố trí nhà xưởng, kho tàng ở đầu hướng gió thuộc hướng gió ưu thế so với cơ sở. Nếu bố trí các cơ sở này trong hầm thì phải có đủ các biện pháp đảm bảo yêu cầu an toàn lao động và vệ sinh lao động.
  • Nhà xưởng, kho hoá chất nguy hiểm phải khô ráo không thấm dột phải có hệ thống thu lôi chống sét, phải định kỳ kiểm tra hệ thống này tốt nhất là không quá 12 tháng kiểm tra một lần theo tiêu chuẩn TCXDVN 46 : 2007 - Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống.
  • Kho hoá chất nguy hiểm phải được kiểm tra định kỳ hàng năm về an toàn và biện pháp đảm bảo an toàn trước mùa mưa, bão.
  • Hoá chất nguy hiểm nhất thiết phải để trong kho. Kho chứa hoá chất nguy hiểm phải quy hoạch khu vực sắp xếp theo tính chất của từng loại hoá chất. Không được xếp trong cùng một kho các hoá chất có khả năng phản ứng với nhau hoặc có phương pháp chữa cháy khác nhau.
  • Bên ngoài kho xưởng phải có biển « CẤM LỬA », « CẤM HÚT THUỐC », chữ to, màu đỏ ; biển ghi ký hiệu chất chữa cháy. Các biển này phải rõ ràng và để ở chỗ dễ thấy nhất.
  • Khi xếp hoá chất trong kho phải đảm bảo yêu cầu an toàn cho người lao động và hàng hoá như sau :
  1. Đối với hàng đóng bao phải xếp trên bục hoặc trên giá đỡ cách tường ít nhất 0,5m , hoá chất kỵ ẩm phải xếp trên bục cao tối thiểu 0,3m.
  2. Hoá chất dạng lỏng chứa trong phuy, can... và hoá chất dạng khí chứa trong các bình chịu áp lực phải được xếp đúng quy định tại TCVN 3147-90 Quy phạm an toàn trong xếp dỡ. Cụ thể như sau :
    1. Khi xếp, dỡ, di chuyển hóa chất ăn mòn, hóa chất độc hại dùng các công cụ chuyên dùng như : cán, đòn khiêng, xe cút kít. Hàng đặt trên các phương tiện đó phải được chèn lót chắc chắn. Khi xếp, dỡ, di chuyển phải thận trọng, nhẹ nhàng, tránh va đập, rơi đổ. Những bao bì đã hư hỏng, rỉ chảy phải được xử lý ngay tại chỗ để khi xếp, dỡ, di chuyển hóa chất không bị vương vãi hoặc rỉ chảy. Nếu đổ, vải phải quét dọn xử lý ngay. Cấm vác, cõng, ôm, đội ;
    2. Khi xếp, dỡ, di chuyển các bình khí nén, khí hóa lỏng phải thận trọng, nhẹ nhàng, kê lót cận thận, không để va chạm mạnh, phải có biện pháp chống rơi đổ, khi di chuyển phải sử dụng xe, cáng hoặc dụng cụ chuyên dùng. Cấm người tay có dầu mỡ, quần áo dây dầu mỡ xếp, dỡ và di chuyến các bình chứa oxy và khí nén
    3. Khi xếp, dỡ các bình chịu áp lực, lúc đưa bình lên hoặc hạ bình xuống, miệng bình phải luôn luôn hướng lên phía trên
    4. Khi xếp, dỡ, di chuyển các bình khí nén, khí hóa lỏng  bằng thiết bị nâng phải dùng thiết bị treo buộc chuyên dùng để cẩu. Cấm dùng bàn nam châm điện hoặc buộc bằng dây để cẩu.
  3. Các lô hàng không được xếp sát trần kho và không cao quá 2m.
  4. Lối đi chính trong kho rộng tối thiểu 2m
  5. Không được xếp các lô hàng nặng quá tải trọng của nền kho.
  6. Không được để các bao bì đã dùng, các vật liệu dễ cháy ở trong kho.
  7. Thường xuyên kiểm tra các lô hàng, thông gió, thoát ẩm, lớp hoá chất cuối cùng không bị đè hỏng.
  • Yêu cầu về thiết bị:
  1. Khi thay thế bổ sung các chi tiết như thiết bị đơn lẻ, đường ống, các van, khoá hãm...sử dụng đối với hoá chất nguy hiểm phải đảm bảo độ bền cơ học, hoá học, độ chịu lửa, chịu nhiệt, độ kín theo đúng chỉ tiêu kỹ thuật quy định.
  2. Thiết bị vận chuyển (băng tải, băng nâng...) phải có hệ thống phát tín hiệu cảnh báo trước khi khởi động.
  3. Bề mặt nóng của thiết bị và ống dẫn có thể gây bỏng cho người làm việc phải được che chắn cách ly.
  4. Trong khi vận hành sử dụng các thiết bị làm việc có áp lực cần thực hiện đúng những yêu cầu trong hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam về các thiết bị chịu áp lực đó là tiêu chuẩn TCVN 6153 : 1996 .
  5. Hệ thống đo lường kiểm soát công nghệ của các thiết bị trong các quá trình sản xuất hoá chất nguy hiểm phải được kiểm tra định kỳ, hiệu chuẩn sai số đảm bảo cho thiết bị vận hành ổn định.
  6. Trang thiết bị an toàn, phòng, chống cháy nổ, phòng, chống sét, phòng, chống rò rỉ, phát tán hóa chất và các sự cố hóa chất khác.
  7. Trang thiết bị bảo hộ lao động. Thực hiện theo yêu cầu được nêu ở mục 5.3.6, 5.3.7 của tiêu chuẩn chuẩn 5507 : 2002 về hoá chất nguy hiểm- qui phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển. Cụ thể như sau :
  8. Khi tiếp xúc với hoá chất độc, phải có mặt nạ phóng độc. Khi sử dụng mặt nạ phòng độc phải theo những quy định sau :
  9. Phù hợp với loại hoá chất độc
  10. Phù hợp với kích thước người sử dụng.
  11. Đảm bảo thời gian quy định chất lượng hoá chất dùng khử độc.
  12. Cấm dùng mặt nạ hết tác dụng.
  13. Phải cất giữ mặt nạ ở nơi có ít khí độc và phải định kỳ kiểm tra tác dụng của mặt nạ.
  14. Khi tiếp xúc với bụi độc phải dùng quần áo kín may bằng loại vải bông dày có khẩu trang chống bụi, quần áo bảo vệ chống hơi bụi. Khi tiếp xúc với chất lỏng độc cần phải che kín cổ tay, chân, ngực. Khi làm việc với dung môi hữu cơ hoà tan phải mang quần ảo bảo vệ không thấm và mặt nạ cách ly. Phương tiện bảo vệ cá nhân phải để trong tủ kín cấm mang về nhà để tránh nhiễm độc.
  15. Trang thiết bị bảo vệ môi trường, hệ thống xử lý chất thải .Thực hiện theo yêu cầu được nêu ở mục 5.3.4 của tiêu chuẩn chuẩn 5507 :2002 về hoá chất nguy hiểm- qui phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển. Cụ thể : các cơ sở có hoá chất độc phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. Nước thải, khí thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn quy định : TCVN 5945 : 2005 – Nước thải công nghiệp- Tiêu chuẩn thải, TCVN 5939 : 2005 – Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ, TCVN 5940 : 2005 - Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ. Chất thải độc hại khác phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông, sử dụng phải được thu gom để xử lý. Cấm chôn lấp, thiêu huỷ tuỳ tiện hoặc để lẫn với chất thải thông thường khác.
  16. Phương tiện vận chuyển. thực hiện theo yêu cầu được nêu ở mục 7 của tiêu chuẩn chuẩn 5507 :2002 về hoá chất nguy hiểm- qui phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển.
  17. Bảng nội quy về an toàn hóa chất; hệ thống báo hiệu phù hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất tại khu vực sản xuất, kinh doanh hóa chất nguy hiểm. Trường hợp hóa chất có nhiều đặc tính nguy hiểm khác nhau thì biểu trưng cảnh báo phải thể hiện đầy đủ các đặc tính nguy hiểm đó.
  • Có giấy chứng nhận đăng ký sử dụng hóa chất độc hại có yêu cầu đặc thù chuyên ngành công nghiệp theo quy định tại Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN (Theo quy định tại khoản 2 điều 7 nghị định 108/2008/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hoá chất). Cụ thể nhuư sau : Theo quy định tại chương II của quy chế quản lý kỹ thuật an toàn đối với các máy thiết bị, hoá chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp ban hành kèm theo quyết định 136/2004/QĐ-BCN thì khi đăng ký sử dụng hóa chất độc hại có yêu cầu đặc thù chuyên ngành công nghiệp cần đảm bảo các yêu cầu sau :
  1. Việc đăng ký sử dụng các đối tượng có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp được thực hiện tại Sở Công nghiệp
  2. Đối với đối tượng cố định thì đăng ký tại Sở Công nghiệp, nơi đối tượng được lắp đặt, sử dụng. Đối với đối tượng lưu động thì đăng ký tại Sở Công nghiệp, nơi có trụ sở chính của đơn vị.
  3. Việc đăng ký được thực hiện đối với các trường hợp sau:
  4. Khi sử dụng đối tượng lần đầu.
  5. Khi chuyển đổi chủ sở hữu hoặc cải tạo đối tượng có thay đổi thông số kỹ thuật.
  6. Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công nghiệp có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đăng ký cho đối tượng theo mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quy chế này. Trường hợp chưa cấp hoặc không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do chưa cấp hoặc không cấp.
  7. Hồ sơ để đăng ký sử dụng các đối tượng, bao gồm:
  8. Tờ khai đăng ký. Mẫu tờ khai theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chế quản lý kỹ thuật an toàn đối với các máy thiết bị, hoá chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp ban hành kèm theo quyết định 136/2004/QĐ-BCN.<file đính kèm>.
  9. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật an toàn của máy và thiết bị.
  10. Bản thuyết minh nguồn gốc hoá chất, khối lượng sử dụng trong tháng, lượng lưu trữ lớn nhất trong kho.
  11. Khi không còn sử dụng hóa chất độc hại có yêu cầu đặc thù chuyên ngành công nghiệp, các đơn vị phải báo cáo cho Sở Công nghiệp đã đăng ký đối tượng biết để làm thủ tục xoá tên trong danh sách đăng ký.
  • Xây dựng phiếu an toàn hoá chất
  1. Tất cả các hóa chất đã được phân loại là hóa chất nguy hiểm phải xây dựng phiếu an toàn hoá chất (Theo khoản 1, mục I, phần D thông tư 12/2006/TT-BCN)
  2. Các hỗn hợp có chứa hóa chất nguy hiểm được quy định tại điều 17 nghị định 108/2008/NĐ-CP về ngưỡng hàm lượng chất nguy hiểm trong hỗn hợp chất phải xây dựng phiếu an toàn hoá chất.
    Tổ chức, cá nhân sản xuất buôn bán hoá chất nguy hiểm phải xây dựng và chuyển giao miễn phí phiếu an toàn hoá chất cho tổ chức, cá nhân tiếp nhận hoá chất nguy hiểm ngay tại thời điểm giao nhận hóa chất lần đầu và mỗi khi có sự sửa đổi nội dung về phiếu an toàn hoá chất (theo khoản 3, mục 1, phần D thông tư 12/2006/TT-BCN)
  3. Trường hợp những bằng chứng khoa học cho thấy có sự thay đổi về đặc tính nguy hiểm của hoá chất, tổ chức, cá nhân hoạt động hoá chất nguy hiểm phải tiến hành sửa đổi, bổ sung phiếu an toàn hoá chất trong thời gian 3 tháng kể từ ngày có thông tin mới. Phiếu an toàn hoá chất sửa đổi phải được cung cấp ngay cho tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoá chất đó (theo khoản 4, mục 1, phần D thông tư 12/2006/TT-BCN)
  4. Cần điền đầy đủ thông tin được quy định trong mẫu phiếu an toàn hoá chất sau : theo mẫu được quy định tại phụ lục 5 thông tư  số 12/2006/TT-BCN.

2.Điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

2.1. Điều kiện sản xuất hoá chất bảo vệ thực vật

Trình độ chuyên môn

  • Giám đốc hoặc phó giám đốc kỹ thuật của cơ sở sản xuất (bao gồm cả sang chai đóng gói) kinh doanh hoá chất sản xuất kinh doanh có điều kiện trong ngành hoá chất bảo vệ thực vật cần phải có bằng đại học các ngành hóa chất, nông nghiệp và được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 1, khoản 2 điều 8 của Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ (Theo khoản 1, điều 10 của nghị định 108/2008/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hoá chất).
  • Phải có người được đào tạo và có trình độ chuyên môn về hoá chất đảm nhiệm nhiệm vụ chuyên trách về an toàn hóa chất. Phải có trình độ chuyên môn phù hợp với quy mô và loại hình sản xuất, kinh doanh hóa chất, nắm vững công nghệ, phương án và các biện pháp bảo đảm an toàn hóa chất.(Theo khoản 1, điều 13 của luật hoá chất số 06/2007/QH12). Cụ thể : Cán bộ kỹ thuật, nhân viên làm việc tại cửa hàng kinh doanh hàng hóa là hóa chất độc hại và sản phẩm có hóa chất độc hại đã qua trường, lớp huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ về hóa chất, có văn bằng, chứng chỉ hoặc xác nhận phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan quản lý chuyên ngành nắm vững các quy định kỹ thuật trong hoạt động kinh doanh hóa chất độc hại và sản phẩm có hóa chất độc hại.
  • Người lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh hóa chất phải có trình độ chuyên môn : Có văn bằng về trung cấp nông, lâm nghiệp hoặc giấy chứng nhận đã tham gia lớp học chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật do chi cục bảo vệ thực vật cấp.

Cơ sở vật chất – kỹ thuật

Theo quy định tại điều 7 chương  II Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP thì các tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật phải có đủ các điều kiện sau :

  • Có quy trình công nghệ sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói theo quy định, bảo đảm chất lượng thuốc bảo vệ thực vật.
  • Có địa điểm được cơ quan có thẩm quyền cho phép .
  • Có trang thiết bị bảo đảm vệ sinh lao động, an toàn sức khoẻ cho người, vật nuôi, môi trường, phòng, chống cháy, nổ.
  • Có hệ thống xử lý chất thải theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về môi trường.

Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất thuốc bảo vệ thực vật

  • Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề :
  1. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật quy định tại điều 8 Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/ NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ như sau:
  2. Có trình độ chuyên môn về hoá học hoặc bảo vệ thực vật từ đại học trở lên
  3. Có giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp theo quy định.
  • Thủ tục cấp và gia hạn chứng chỉ hành nghề
    Theo quy định tại điều 8 chương 2 quyết định 97/2008/QĐ-BNN thủ tục cấp và gia hạn chứng chỉ hành nghề hoá chất bảo vệ thực vật như sau:
  1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
  2. Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề (Phụ lục 1 ban hành kèm theo quyết định 97/2008/QĐ-BNN)<FILE đính kèm>
  3. Bản sao hợp pháp văn bằng chuyên môn về hoá học hoặc nông học (ngành trồng trọt, bảo vệ thực vật) từ đại học trở lên.
  4. Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc doanh nghiệp quản lý người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề.
  5. Giấy khám sức khoẻ do trung tâm y tế quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh trở lên cấp và có giá trị trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp.
  6. 03 ảnh chân dung cỡ 4 cm x 6 cm
  7. Hồ sơ đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề
  8. Đơn đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề (Phụ lục 1 ban hành kèm theo quyết định 97/2008/QĐ-BNN)<FILE đính kèm>
  9. Giấy khám sức khoẻ do trung tâm y tế quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh trở lên cấp và có giá trị trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp.
  10. Giấy chứng nhận đã tham dự các lớp tập huấn bồi dưỡng kiến thức chuyên môn và văn bản pháp luật mới do Chi cục Bảo vệ thực vật tổ chức. Nếu người được cấp chứng chỉ hành nghề không tham dự các lớp tập huấn thì khi chứng chỉ hành nghề hết hạn phải làm thủ tục cấp theo qui định tại khoản 1 của Điều 8 quyết định 97/2008/QĐ-BNN tức là làm hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
  11. Phạm vi, thời hạn, mẫu chứng chỉ hành nghề và phí lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề
  12. Chứng chỉ hành nghề chỉ có giá trị hành nghề trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã cấp (Theo quy định tại khoản 1 điều 4 chương 2 của quyết định 97/2008/QĐ-BNN )
  13. Thời hạn của chứng chỉ hành nghề là 03 năm, kể từ ngày cấp. Khi hết thời hạn người được cấp chứng chỉ hành nghềphải làm thủ tục để được gia hạn chứng chỉ hành nghề. (Theo quy định tại khoản 2 điều 4 chương 2 của quyết định 97/2008/QĐ-BNN)
  14. Nếu chứng chỉ hành nghề quá thời hạn 01 tháng mà người được cấp chứng chỉ hành nghề không làm thủ tục gia hạn sẽ không được Chi cục Bảo vệ thực vật gia hạn chứng chỉ hành nghề. Trong trường hợp đặc biệt như người được cấp chứng chỉ hành nghề bị ốm đau, gặp thiên tai, tai nạn và có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú thì thời hạn được kéo dài nhưng không vượt quá 03 tháng. Nếu bị mất chứng chỉ hành nghề, người được cấp chứng chỉ hành nghề phải báo ngay cho Chi cục Bảo vệ thực vật nơi cấp và làm thủ tục xin cấp lại(Theo quy định tại khoản 2 điều 4 chương 2 của quyết định 97/2008/QĐ-BNN)
  15. Người được cấp và gia hạn chứng chỉ hành nghề phải nộp phí, lệ phí là 200.000đồng/ giấy.(Theo quy định thông tư 110/2003/TT-BTC quy định chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí bảo vệ, kiểm dịch thực vật và quản lý thuốc bảo vệ thực vật)

2.2. Điều kiện kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

Trình độ chuyên môn

  • Giám đốc hoặc phó giám đốc kỹ thuật của cơ sở sản xuất (bao gồm cả sang chai đóng gói) kinh doanh hoá chất sản xuất kinh doanh có điều kiện trong ngành hoá chất bảo vệ thực vật cần phải có bằng đại học các ngành hóa chất, nông nghiệp và được cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc bỏ vệ thực vật ..(Theo khoản 1, điều 10 của nghị định 108/2008/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hoá chất).
  • Phải có người được đào tạo và có trình độ chuyên môn về hoá chất đảm nhiệm nhiệm vụ chuyên trách về an toàn hóa chất. Phải có trình độ chuyên môn phù hợp với quy mô và loại hình sản xuất, kinh doanh hóa chất, nắm vững công nghệ, phương án và các biện pháp bảo đảm an toàn hóa chất.(Theo khoản 1, điều 13 của luật hoá chất số 06/2007/QH12) cụ thể : Cán bộ kỹ thuật, nhân viên làm việc tại cửa hàng kinh doanh hàng hóa là hóa chất độc hại và sản phẩm có hóa chất độc hại đã qua trường, lớp huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ về hóa chất, có văn bằng, chứng chỉ hoặc xác nhận phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan quản lý chuyên ngành nắm vững các quy định kỹ thuật trong hoạt động kinh doanh hóa chất độc hại và sản phẩm có hóa chất độc hại.
  • Người lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh hóa chất phải có trình độ chuyên môn :  Có văn bằng về trung cấp nông, lâm nghiệp hoặc giấy chứng nhận đã tham gia lớp học chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật do chi cục bảo vệ thực vật cấp.

Cơ sở vật chất – kỹ thuật

Theo quy định tại điều 16 chương IV điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo nghị định số 58/2002/NĐ-CP thì các tổ chức cá nhân  buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải có đủ các điều kiện sau:

  • Có cửa hàng bán thuốc và kho chứa thuốc đúng quy định
  • Có trang thiết bị cần thiết bảo đảm an toàn cho người, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy, nổ .

Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

  • Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc bảo vệ thực vật quy định tại điều 17 Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/ NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ như sau:
  1. Có văn bằng về trung cấp nông, lâm nghiệp hoặc giấy chứng nhận đã tham gia lớp học chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật do chi cục bảo vệ thực vật cấp
  2. Có giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp theo quy định.
  • Thủ tục cấp và gia hạn chứng chỉ hành nghề. Theo quy định tại điều 10, chương II quyết đinh 97/2008/QĐ-BNN thủ tục cấp và gia hạn chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc bảo vệ thực vật như sau:
  1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề:
  2. Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề (Phụ lục 2, 3 ban hành kèm theo quyết định 97/2008/QĐ-BNN).<FILE đính kèm>
  3. Bản sao hợp pháp bằng tốt nghiệp trung cấp nông, lâm nghiệp trở lên  (chuyên ngành trồng trọt, bảo vệ thực vật, sinh học) hoặc giấy chứng nhận đã tham dự lớp học chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật do Chi cục Bảo vệ thực vật cấp
  4. Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc doanh nghiệp quản lý người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề
  5. Giấy khám sức khoẻ do trung tâm y tế quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh trở lên cấp và có giá trị trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp
  6. Có 03 ảnh chân dung  cỡ 4 cm x 6 cm
  7. Hồ sơ đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề
  8. Đơn đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề (Phụ lục 2,3)
  9. Giấy khám sức khoẻ do trung tâm y tế quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh trở lên cấp và có giá trị trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp
  10. Giấy chứng nhận đã tham dự các lớp tập huấn bồi dưỡng kiến thức chuyên môn và văn bản pháp luật mới do Chi cục Bảo vệ thực vật tổ chức. Nếu người được cấp chứng chỉ hành nghề không tham dự các lớp tập huấn thì khi chứng chỉ hành nghề hết hạn phải làm thủ tục cấp theo qui định tại khoản 1 của Điều 10, chương II quyết định 97/2008/QĐ-BNN
  11. Người được cấp và gia hạn chứng chỉ hành nghề phải nộp phí, lệ phí theo qui định của pháp luật. (Theo quy định tại khoản 4 điều 4 chương 2 của quyết định 97/2008/QĐ-BNN). Cụ thể là phải nộp 200.000đồng/ giấy.(theo quy định thông tư 110/2003/TT-BTC quy định chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí bảo vệ, kiểm dịch thực vật và quản lý thuốc bảo vệ thực vật)

4.Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng hoá là hoá chất độc, sản phẩm chứa hoá chất độc

4.1. Cách thức thực hiện

Gửi hồ sơ trực tiếp sở công thương của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc gửi qua đường bưu điện.

4.2. Thành phần hồ sơ

  • Thương nhân có nhu cầu kinh doanh hàng hóa là hoá chất độc, sản phẩm chứa hoá chất độc phải lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nộp cho Sở Công Thương. Hồ sơ gồm có:
  1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (theo mẫu kèm theo Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 3 tháng 3 nănm 1999 của Chính phủ). <FILE đính kèm>
  2. Bản sao hợp lệ Quyết định hoặc Giấy phép thành lập doanh nghiệp do Cơ quan có thẩm quyền cấp.
  3. Bản kê khai về thiết bị kỹ thuật và trang bị phòng hộ lao động và an toàn (phụ lục 2), nhân viên kinh doanh (phụ lục 3). Văn bằng về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của các cán bộ kỹ thuật, nhân viên làm việc tại cửa hàng kinh doanh (tương ứng với bản kê khai theo Khoản 3 mục II của Thông tư này)
  • Đối với thương nhân đã có đăng ký kinh doanh trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa được cấp chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề nếu có nhu cầu tiếp tục kinh doanh thì phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hồ sơ như quy định tại Khoản 1 Mục này.
  • Trường hợp Thương nhân có nhiều điểm kinh doanh cùng một loại hàng hóa thì mỗi điểm kinh doanh phải lập đủ hồ sơ như trên cho từng điểm kinh doanh
  1. Đối với Thương nhân đã có đăng ký kinh doanh, đã được cấp chứng chỉ hành nghề/giấy phép hành nghề hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nếu hoàn toàn phù hợp với các điều kiện quy định tại Thông tư này và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận thì không phải làm lại thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Nếu chưa đảm bảo các điều kiện được quy định tại Mục II của Thông tư này thì thương nhân phải bổ sung đầy đủ và làm thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh để đổi chứng chỉ hành nghề/giấy phép hành nghề hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đã được cấp trước đây lấy Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh mới.
  • Hồ sơ đề nghị đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh gồm:
  1. Đơn đề nghị đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo mẫu phụ lục 1a/1b.
  2. Bản sao hợp lệ Quyết định hoặc Giấy phép thành lập doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  3. Chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề đã cấp trước đây

4.3. Thời hạn giải quyết

  • Nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày, Cơ quan chứng nhận gửi trả hồ sơ cho thương nhân để chuẩn bị lại hoặc bổ sung với những chỉ dẫn cần thiết.
  • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng hóa tương ứng cho thương nhân theo mẫu kèm theo Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 3 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ

4.4 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá là hoá chất độc, sản phẩm có chứa hoá chất độc.

4.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

4.6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng hoá là hoá chất độc, sản phẩm có chứa hoá chất độc.

4.7. Lệ phí

Tổ chức cá nhân xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng hoá là hoá chất độc, sản phẩm có chứa hoá chất độc nộp lệ phí theo quy định tậi mục II của thông tư liên bộ số 72TT/LB như sau:

  • Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh tại thành phồ trực thuộc trung ương, thành phố trực thuộc tỉnh và thị xã là 50.000đồng/giấy.
  • Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh tại các khu vực ngoài các tại thành phồ trực thuộc trung ương, thành phố trực thuộc tỉnh và thị xã là 25.000đồng/giấy.

4.8. Mẫu đơn

  • Đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (theo mẫu kèm theo Nghị định số 11/1999/NĐ-CP).
  • Đơn đề nghị đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo mẫu phụ lục 1a/1b của thông tư 2150/1999/TT-BKHCNMT.
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng hóa là hoá chất độc, sản phẩm chứa hoá chất độc theo mẫu kèm theo Nghị định số 11/1999/NĐ-CP.

Tài liệu tham khảo

  • Nghị định 108/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hoá chất.
  • Nghị định số 11/1999/NĐ-CP
  • luật hoá chất số 06/2007/QH12
  • quyết định 97/2008/QĐ-BNN

Hướng dẫn quản lý chất nguy hại theo pháp luật: http://plcnh.environment-safety.com

Cập nhật: 21/11/2009.

GIỚI THIỆU

Trang chủ ~ Tin tức  ~ Quản lý chất nguy hại ~ Thuật ngữ
Văn bản pháp quy ~ Tiêu chuẩn quy chuẩn ~ Hướng dẫn pháp luật ~ Danh mục tài liệu 
Hỏi đáp ~ Liên hệ ~ Điều kiện sử dụng ~ Sơ đồ website