Pháp luật quản lí chất nguy hại
Hôm nay:   
click for free hit counter
get a free hit counter
An toàn môi trường

VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BỘ

Pháp luật chất nguy hại > Hướng dẫn quản lí chất nguy hại theo pháp luật > vận chuyển bằng đường bộ

VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BỘ

Theo quy định tại chương III của nghị định 13/2003/NĐ-CP  về quy định danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường bộ.Khi vận chuyển hàng nguy hiểm cần thực hiện theo các yêu cầu sau:

Điều kiện đối với người tham gia vận chuyển

Những người thủ kho, điều khiển phương tiện vận chuyển, áp tải hàng nguy hiểm bắt buộc phải qua lớp huấn luyện và có giấy chứng nhận huấn luyện về loại hàng nguy hiểm mà mình bảo quản, vận chuyển.(Theo khoản 1, điều 12 nghị định 13/2003/NĐ-CP ). Cụ thể :

  • Đối với người điều khiển phương tiện, người áp tải, thợ mìn, công nhân bốc dỡ, thủ kho vật liệu nổ công nghiệp phải được đào tạo, kiểm tra sát hạch và cấp chứng chỉ theo quy định tại TCVN 4586:1997.( Theo khoản 1, mục IV Thông tư số 02/2004/TT-BCN)
  • Đối với người điều khiển phương tiện, người áp tải và người xếp dỡ hóa chất công nghiệp nguy hiểm
  1. Người điều khiển phương tiện vận chuyển hóa chất nguy hiểm, người áp tải, nhân viên xếp dỡ và thủ kho hóa chất công nghiệp nguy hiểm phải được đào tạo, kiểm tra và cấp thẻ an toàn lao động do Cục Kỹ thuật an toàn công nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp nay là Bộ Công thương chủ trì thực hiện (Theo khoản 2, mục IV Thông tư số 02/2004/TT-BCN) Người điều khiển phương tiện còn phải có đủ các chứng chỉ khác về điều khiển phương tiện tham gia giao thông theo quy định còn phải có giấy chứng nhận huấn luyện vận chuyển hàng nguy hiểm. (điều 15 chương III nghị định 13/2003/NĐ-CP) . Tổ chức huấn luyện và cấp giấy chứng nhận huấn luyện cho người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm do các Bộ quản lý ngành hàng chịu trách nhiệm (khoản 2, điều 12,chương III ,nghị định 13/2003/NĐ-CP)

Trách nhiệm huấn luyện và cấp giấy chứng nhận

  • Cục Kỹ thuật an toàn công nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các Vụ có liên quan chịu trách nhiệm về nội dung đào tạo đối với người áp tải, thủ kho và người điều khiển phương tiện vận chuyển hóa chất công nghiệp nguy hiểm. (Theo điểm a, khoản 4, mục 4 Thông tư số 02/2004/TT-BCN)
  • Đơn vị đào tạo, bồi dưỡng lái xe, nhân viên áp tải, nhân viên xếp dỡ hóa chất công nghiệp nguy hiểm phải xây dựng tài liệu huấn luyện bao gồm các nội dung quy định tại khoản 3, Mục IV của Thông tư số 02/2004/TT-BCN và được sự chấp nhận của Cục Kỹ thuật an toàn công nghiệp về nội dung của tài liệu. (Theo điểm b, khoản 4, mục 4 Thông tư số 02/2004/TT-BCN)
  • Các nội dung huấn luyện cụ thể như sau:
  1. Các nhóm hóa chất độc hại chính. (Theo điểm b, khoản 3, mục 4 Thông tư số 02/2004/TT-BCN). Bao gồm 9 nhóm đã được phân loại trong nghị định số 29/2005/NĐ-CP đó là :chất dễ nổ; chất khí dễ cháy, độc hại; chất lỏng dễ cháy, chất rắn dễ cháy; chất oxi hoá; các chất độc hại và lây nhiễm; các chất phóng xạ; các chất ăn mòn; các chất và hàng nguy hiểm khác.
  2. Các dấu hiệu, biểu trưng và ký hiệu nguy hiểm của hàng hóa. (Theo điểm c, khoản 3, mục 4 Thông tư số 02/2004/TT-BCN) bao gồm các biểu trưng trong phần dán nhãn chất nguy hại đã hướng dẫn hoặc tham khảo ở phụ lục 3 nghị định 13/2003/NĐ-CP.
  3. Các biện pháp cần thực hiện khi xảy ra tai nạn như cấp cứu, an toàn trên đường, các kiến thức cơ bản về sử dụng các dụng cụ bảo vệ. (Theo điểm d, khoản 3, mục 4 Thông tư số 02/2004/TT-BCN)
  4. Các biện pháp phòng ngừa và khắc phục thích hợp đối với mỗi loại hóa chất độc hại. (Theo điểm đ, khoản 3, mục 4 Thông tư số 02/2004/TT-BCN)
  5. Các đặc tính nguy hiểm của hóa chất. .(Theo điểm e, khoản 3, mục 4 Thông tư số 02/2004/TT-BCN)
  • Các đơn vị thực hiện vận chuyển hóa chất công nghiệp nguy hiểm phải đảm bảo những người thực hiện nhiệm vụ vận chuyển, áp tải, xếp dỡ và thủ kho hóa chất nguy hiểm được huấn luyện và cấp thẻ an toàn lao động. Hàng năm tổ chức huấn luyện bổ sung, kiểm tra lại kiến thức. .(Theo điểm c, khoản 4, mục 4 Thông tư số 02/2004/TT-BCN)
  • Đơn vị phải lập hồ sơ đào tạo lưu tài liệu huấn luyện, kết quả kiểm tra và các thông tin khác liên quan đến quá trình huấn luyện, cấp thẻ an toàn lao động cho các đối tượng nêu trên.(Theo điểm d, khoản 4, mục 4 Thông tư số 02/2004/TT-BCN)
  1. Thẻ an toàn lao động do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội in, phát hành và quản lý theo mẫu tại Phụ lục III <phụ lục III đính kèm> kèm theo Thông tư số 37/2005/TT - BLĐTBXH, ngày 29 tháng  12  năm 2005 về Hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động .

Bốc dỡ, sắp xếp hàng nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển và lưu kho bãi

* Đối với vật liệu nổ công nghiệp

Việc xếp dỡ vật liệu nổ công nghiệp cần tuân thủ các quy định tại TCVN 4586:1997.(Theo khoản 3 mục 3 Thông tư số 02/2004/TT-BCN). Cụ thể:

  • Việc bốc dỡ vật liệu nổ công nghiệp phải làm ở những nơi đã được cơ quan công an cho phép, có biển báo xác định giới hạn ngăn cách. Những người không có liên quan với việc bốc dỡ không được ở trong khu vực đã ngăn cách. Trong quá trình bốc dỡ phải có lực lượng vũ trang bảo vệ nơi bốc dỡ.
  • Nếu bốc dỡ vật liệu nổ công nghiệp vào ban đêm thì nơi bốc dỡ phải được chiếu sáng đầy đủ , an toàn ( chiếu sáng bằng điện, bằng acquy). Cho phép dùng cầu dao kiểu thông thường, nhưng phải đặt cách nơi bốc dỡ tối thiểu 50 m.

* Đối với hoá chất nguy hiểm

  • Việc xếp dỡ hóa chất công nghiệp nguy hiểm phải do những công nhân đã được huấn luyện và kiểm tra kiến thức về tiếp xúc, làm việc với hóa chất nguy hiểm thực hiện. Khi làm việc phải tuân theo các điều kiện quy định tại TCVN 5507:2002 - hóa chất nguy hiểm, quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển.Cụ thể:
  1. Trước khi tiến hành xếp dỡ người phụ trách xếp, dỡ phải kiểm tra bao bì nhãn hiệu và trực tiếp điều khiển hướng dẫn biện pháp làm việc an toàn
  2. Cấm xếp dỡ các loại hoá chất có khả năng phản ứng với nhau, kỵ nhau hoặc cách chữa cháy khác nhau trên cùng một xe, một toa tàu, một xà lan, một thuyền. Các kiện hàng phải xếp khít với nhau phải chèn lót tránh lăn đổ, xê dịch.
  3. Khi xếp dỡ hàng phải theo các quy định TCVN 3147 : 1990. Trên đường vận chuyển nếu bốc dỡ bớt hàng xuống phần còn lại phải chèn buộc cẩn thận đảm bảo không lăn đổ xê dịch mới được tiếp tục vận chuyển.
  4. Trong quá trình xếp dỡ không được kéo lê, quăng vứt va chạm làm đổ vỡ. Không được ôm vác hoá chất nguy hiểm vào người. Các bao bì đặt đúng chiều ký hiệu quy định.
  5. Phải kiểm tra thiết bị nâng chuyển bảo đảm an tòn mới được tiến hành xếp dỡ các kiện hàng.
  • Và các điều kiện liên quan khác được quy định tại TCVN 3147-90 - Quy phạm an toàn trong công tác xếp dỡ. (Theo khoản 3 mục 3 Thông tư số 02/2004/TT-BCN).

* Đối với chất phóng xạ

Đối với chất phóng xạ: theo quy định tại khoản 14 mục III thông tư 14/2003/TT-BKHCN việc xếp dỡ chất phóng xạ cần đảm bảo các yêu cầu sau:

  • Phải sắp xếp các kiện an toàn và chắc chắn để chúng không bị xê dịch, không bị lật, không bị rơi
  • Phải sắp xếp sao cho dòng nhiệt bề mặt trung bình của các kiện không vượt 15W/m2
  • Phải chất hàng vào côngtenơ hoặc phải chất các kiện trên một phương tiện vận chuyển sao cho mức bức xạ bề mặt và chỉ số vận chuyển không vượt các giá trị quy định tại các điểm 8.7 đó là Đối với các phương tiện vận chuyển chứa các kiện, các côngtenơ,  suất liều bức xạ ở một điểm bất kỳ trên thành xe kể cả phía trên và phía gầm xe không được lớn hơn 2mSv/h và suất liều bức xạ ở cách bề mặt ngoài của phương tiện vận chuyển 2 mét không được lớn hơn 0,1mSv/h
  • Và điểm 9.3 là :
  1. Chỉ số vận chuyển của một kiện không được lớn hơn 10, trừ trường hợp vận chuyển sử dụng độc quyền;
  2. Chỉ số vận chuyển đối với côngtenơ, hoặc đối với các phương tiện vận chuyển không sử dụng độc quyền được quy định tại bảng 7 Phụ lục I

Bảng 7. Giới hạn chỉ số vận chuyển đối với côngtenơ và phương tiện vận chuyển không sử dụng độc quyền

Loại côngtenơ hoặc phương tiện vận chuyển

Giới hạn về tổng chỉ số vận chuyển trong côngtenơ hoặc trong một phương tiện vận chuyển

Côngtenơ nhỏ

50

Côngtenơ lớn

50

Ô tô, tầu hỏa 

50

Tầu bay
- Tầu bay chở khách
- Tàu bay chở hàng

 

50
200

Tầu thủy

50

Tầu biển
1. Gần tầu, khoang, phần boong được khoanh:
- Kiện, côngtenơ
- Côngtennơ lớn

 

50
200

2. Toàn tầu:
- Kiện, bao bì ngoài, côngtenơ nhỏ
- Côngtenơ

 

200
Không bị giới hạn

 

  1. Không quy định giới hạn tổng chỉ số vận chuyển đối với chuyến hàng là LSA-I.
  2. Không quy định giới hạn tổng chỉ số vận chuyển đối với sử dụng độc quyền

Yêu cầu kỹ thuật đối với phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm

* Đối với vật liệu nổ công nghiệp

Đối với vật liệu nổ công nghiệp cần tuân thủ các quy định tại TCVN 4586:1997.(Theo điểm a khoản 2 mục 3 Thông tư số 02/2004/TT-BCN). Cụ thể:

  • Chỉ được phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp bằng phương tiện ô tô, xe thồ, xe xúc vật kéo khi có người áp tải đi theo. Người áp tải có thể là thợ mìn, thủ kho vật liệu nổ công nghiệp hoặc nhân viên bảo vệ. Cấm người điều khiển phương tiện kiêm áp tải. Những người lái xe, áp tải vật liệu nổ công nghiệp phải làm thủ tục đăng kí tại cơ quan công an tỉnh, thành phố. Lái xe, người bảo vệ, công nhân xếp dỡ phải học tập các quy định về an toàn khi vận chuyển bốc dỡ vật liệu nổ công nghiệp
  • Quy định đối với vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp  bằng ô tô: chỉ được phép dùng ô tô chuyên dùng cho mục đích chở vật liệu nổ công nghiệp . Ô tô chở vật liệu nổ công nghiệp phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
  1. Thường là bệ gỗ, nếu không là bệ gỗ phải lót một tấm mềm toàn bộ sàn xe và thành trong của thùng xe
  2. Tình trạng kỹ thuật của xe ô tô tốt, phải có khung mui và có cửa khóa chắc chắn
  3. Có bình dập lửa, có phương tiện chống lầy, trượt xe
  4. Trước khi xếp vật liệu nổ công nghiệp  lên ô tô phải dọn sạch thùng và các hóa chất khác
  • Cấm vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp bằng:
  1. Ô tô chạy bằng gaz
  2. Ô tô buýt công cộng, xe điện, ô tô chạy điện
  3. Ô tô tự đổ
  4. Rơmóoc do ô tô kéo
  5. Cấm vận chuyển kíp, thuốc nổ đen, thuốc nổ có chứa nitro este lỏng trên các rơmóoc do ô tô kéo
  6. Chú thích_ Trong trường hợp ở những địa hình không có đường ô tô cho phép dùng máy kéo để kéo một rơmóoc chứa vật liệu nổ công nghiệp để trong các bao bì còn nguyên vẹn, thùng rơmóoc phải còn tốt. Có thể dùng máy kéo để kéo máy nạp mìn
  • Trên đường đi (thường đi theo đoàn), cấm dùng xe có chở vật liệu nổ công nghiệp khi chưa có lệnh của người trưởng đoàn. Trường hợp xe có sự cố, người áp tải phải có mặt cùng với vật liệu nổ công nghiệp tới khi giải quyết xong sự cố
  • Trên các phương tiện vận tải (ô tô, xe xúc vật kéo) cấm chuyên chở các hàng hóa khác cùng với vật liệu nổ công nghiệp , chỉ được chở cùng với vật liệu nổ công nghiệp các máy nổ mìn, dụng cụ phục vụ nổ mìn, nhưng chúng phải để trong hòm và buộc chắc để tránh va đập vào hòm chứa vật liệu nổ công nghiệp

* Đối với hoá chất

Theo điểm c khoản 2 mục 3 Thông tư số 02/2004/TT-BCN Đối với hoá chất công nghiệp cần thực hiện theo các yêu cầu sau:

  • Không dùng xe rơ móc để chuyên chở hóa chất nguy hiểm
  • Xe vận chuyển hóa chất phải có ca bin đủ chỗ cho 02 người ngồi gồm 01 lái xe và 01 người áp tải;
  • Bên vận chuyển phải đảm bảo các yêu cầu về người áp tải, trang thiết bị phụ trợ và các biện pháp kỹ thuật đối với vận chuyển hóa chất nguy hiểm quy định tại TCVN 5507:2002. Cụ thể :
  1. Khi vận chuyển hoá chất nguy hiểm nhân viên áp tải hoặc người vận chuyển phải biết rõ tính chất hoá lý của hoá chất biện pháp đề phòng và cách giải quyết các sự cố. Khi đi theo hàng nhân viên áp tải hoặc người vận chuyển phải mang heo đầy đủ phương tiện cá nhân.
  • Có dụng cụ phương tiện, trang thiết bị phòng cháy chữa cháy phù hợp đối với hóa chất công nghiệp nguy hiểm được vận chuyển do cơ quan Công an phòng chữa cháy quy định
  • Có phương tiện che, phủ kín toàn bộ bộ phận chở hàng. Mép che phủ sau khi phủ kín các phía còn thừa ra ít nhất 20cm và có đủ các bộ phận gá buộc để có thể định vị chắc chắn khi vận chuyển
  • Phương tiện che phủ phải đảm bảo chống được thấm nước và chống cháy
  • Điện áp trong hệ thống của phương tiện vận chuyển không được vượt quá 24V
  • Phương tiện vận chuyển hóa chất công nghiệp nguy hiểm còn phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật như đối với phương tiện vận chuyển khác trên đường bộ do Bộ Giao thông vận tải quy định.

* Đối với chất phóng xạ

Đối với chất phóng xạ : theo quy định tại khoản 18 mục III thông tư 14/2003/TT-BKHCN phương tiện vận chuyển chất phóng xạ bằng đường bộ cần đảm bảo các yêu cầu sau:

  • Chỉ được sử dụng ôtô để vận chuyển chất phóng xạ. Ôtô vận chuyển chất phóng xạ phải có độ an toàn cao, cần được kiểm tra kỹ thuật 2 lần trong một năm, nhưng khoảng cách giữa 2 lần kiểm tra không quá 8 tháng và trước mỗi lần vận chuyển chất phóng xạ cần được kiểm tra
  • Cấm vận chuyển hành khách trong ô tô chở hàng phóng xạ trừ trường hợp chở kiện loại trừ
  • Bắt buộc sử dụng xe có mui khi vận chuyển các kiện dễ thấm nước
  • Không được dùng xe có rơmoóc để vận chuyển chất phóng xạ
  • Các xe phải có biển như quy định ở Mục 12 và bên gửi hàng phải chịu trách nhiệm gắn biển chính xác

Quy định an toàn khi vận chuyển hàng nguy hiểm

Người vận chuyển phải tuân theo quy định về tuyến đường vận chuyển, các điểm dừng, đỗ trên đường, thời gian thực hiện vận chuyển, mức xếp tải trên phương tiện được ghi trong giấy phép. (Theo khoản 1 điều 16 nghị định 13/2003/NĐ-CP).

  • Đơn vị vận chuyển hàng nguy hiểm trình hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền để xin cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm
  • Thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm (được quy định tại điều 20 chuơng IV nghị định 13/2003/NĐ-CP ) như sau:
  1. Bộ Công an cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm bao gồm các chất dễ cháy, các chất dễ nổ, các chất và hàng nguy hiểm
  2. Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm bao gồm các chất oxy hóa, các chất phóng xạ, các chất ăn mòn
  3. Bộ Y tế cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm bao gồm các chất độc hại và dễ lây nhiễm
  • Nội dung chủ yếu của giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm (điều 21 chương IV nghị định 13/2003/NĐ-CP) như sau:
    a) Tên phương tiện, biển kiểm soát;
    b) Tên chủ phương tiện;
    c) Tên người lái xe;
    d) Loại, nhóm hàng nguy hiểm, trọng lượng hàng;
    đ) Nơi đi, nơi đến;
    e) Hành trình, lịch trình vận chuyển;
    g) Thời hạn vận chuyển

Chấp hành yêu cầu của bên gửi hàng trong thông báo gửi cho bên vận tải. (Theo khoản 2 điều 16 nghị định 13/2003/NĐ-CP).

Người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm là chất dễ cháy, chất dễ tự bốc cháy, chất nổ lỏng hoặc đặc khử nhậy, khi qua các công trình cầu, hầm đặc biệt quan trọng hoặc các công trình khác đang được thi công trên đường giao thông có nhiệt độ cao, lửa hàn, tia lửa điện, phải theo sự hướng dẫn của đơn vị trực tiếp quản lý hoặc đơn vị thi công.(Theo khoản 3 điều 16 nghị định 13/2003/NĐ-CP).

Đối với chất phóng xạ :

  • Theo quy định tại khoản 3 mục I thông tư số 14/2003/TT-BKHCN yêu cầu Tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình vận chuyển chất phóng xạ phải lập kế hoạch đảm bảo an toàn bức xạ. Kế hoạch này gồm các yêu cầu sau:
  1. Tối ưu hóa các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ trong quá trình vận chuyển sao cho mức liều bức xạ (gọi tắt là liều) của cá nhân phải thấp hơn các giới hạn liều đã quy định cụ thể là :thấp hơn 5mSv/năm đối với nhân viên vận chuyển bốc xếp, đóng kiện; thấp hơn 1mSv/năm đối với dân chúng qua lại thường xuyên khu vực có chất phóng xạ.Và giảm thấp mức liều, số người  bị chiếu xạ phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội
  2. Có phương án bảo vệ cá nhân, giám sát sự nhiễm xạ của các kiện, khu vực chuẩn bị kiện, khu vực kho và các phương tiện vận chuyển, lập và lưu giữ hồ sơ kiểm tra.
  3. Nhân viên tham gia vào quá trình vận chuyển phải được đào tạo về an toàn bức xạ, am hiểu quy tắc phòng cháy, chữa cháy, và các quy định vận chuyển an toàn chất phóng xạ. Hàng năm họ phải được đào tạo lại các kiến thức trên
  4. Các kiện hàng phóng xạ phải được cách ly khỏi nhân viên vận chuyển và dân chúng. Khoảng cách cách ly được tính toán dựa trên các giới hạn về liều như sau:
  5. Đối với nhân viên vận chuyển, bốc xếp, đóng kiện: 5mSv/năm
  6. Đối với dân chúng qua lại thường xuyên khu vực có chất phóng xạ: 1mSv/năm.
  7. Các kiện hàng phóng xạ phải được cách ly khỏi phim chưa rửa. Cơ sở để tính khoảng cách cách ly là liều giới hạn: 0,1mSv/lô hàng phim.
  • Theo quy định tại khoản 13 mục III thông tư 14/2003/TT-BKHCN yêu cầu cần cách ly trong suốt quá trình vận chuyển và lưu kho trung chuyển. Cụ thể như sau:
  1. Trong suốt quá trình vận chuyển và lưu kho trung chuyển, các kiện, côngtenơ chứa chất phóng xạ phải được cách ly khỏi:
  2. Các vị trí có người và có phim ảnh chưa rửa tuân theo quy định tại các điểm 3.4 và 3.5.Cụ thể là: theo điểm 3.4 thì Khoảng cách cách ly được tính toán dựa trên các giới hạn về liều như sau: Đối với nhân viên vận chuyển, bốc xếp, đóng kiện là: 5mSv/năm và Đối với dân chúng qua lại thường xuyên khu vực có chất phóng xạ: 1mSv/năm. Theo điểm 3.5 thì quy định các kiện hàng phóng xạ phải được cách ly khỏi phim chưa rửa. Cơ sở để tính khoảng cách cách ly là liều giới hạn: 0,1mSv/lô hàng phim.
  3. Các hàng hóa nguy hiểm khác (dễ cháy, dễ nổ...).
  4. Các kiện hoặc lô hàng thuộc hạng II-Vàng, III-Vàng không được để trong khoang hành khách trừ trường hợp khoang này được dành riêng cho người được phép đặc biệt đi kèm các kiện, lô hàng này
  5. Khi lưu kho, mỗi nhóm các kiện hoặc các côngtenơ phải đặt cách nhau tối thiểu 6 mét.
  6. Người vận chuyển phải chịu trách nhiệm bảo đảm sự cách ly cần thiết được duy trì trong suốt quá trình vận chuyển và lưu kho trung chuyển
  • Theo quy định tại điểm 18.6 khoản 18 mục III thông tư 14/2003/TT-BKHCN thì Khi đỗ xe phải có người bảo vệ trừ trường hợp mức bức xạ ở tất cả mọi điểm của xe thấp hơn 0,005mSv/h và khoang chứa các kiện phải được khoá để không ai có thể lấy kiện hàng ra. Trong trường hợp này, nếu không có người trông xe, người lái xe phải để lại biển ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại để dễ liên hệ. Phải đỗ cách xa nơi có dân cư 50 mét, trừ trường hợp dỡ hàng vào kho

Trách nhiệm đối với bên gửi hàng

Theo điều 17 của nghị định 13/2003/NĐ-CP trách nhiệm đối với bên vận tải như sau:

  • Phải đóng gói đúng kích cỡ, khối lượng hàng và chất liệu bao bì chứa đựng đúng theo quy phạm an toàn kỹ thuật của từng loại hàng. Cụ thể :
  1. Đối với vật liêu nổ công nghiệp việc đóng cần tuân theo các yêu cầu quy định trong TCVN 5507 : 1991
  2. Các hoá chất công nghiệp nguy hiểm việc đóng gói cần thực hiện theo các quy định nêu trong phụ lục 3 của thông tư số 02/2004/TT-BCN
  • Bao bì ngoài phải có nhãn hàng hoá có dán biểu trưng nguy hiểm theo quy định
  1. Tại mục 1 phụ lục 3 nghị định 13/2003/NĐ-CP đối với hàng hoá là các hoá chất nguy hiểm
  2. Tại phụ lục II của thông tư số 14/2003/TT-BKHCN đối với chất phóng xạ.
  • Có hồ sơ hợp lệ về hàng nguy hiểm bao gồm:
  1. Giấy gửi hàng ghi rõ : tên hàng, mã số, loại nhóm hàng, khối lượng tổng cộng, loại bao bì, số lượng bao gói, ngày sản xuất, nơi sản xuất, tên địa chỉ bên gửi hàng, bên nhận hàng
  2. Đối với những loại hàng nguy hiểm cấm lưu thông phải được các Bộ quản lý ngành cho phép vận chuyển
  • Có văn bản thông báo cho bên vận chuyển về những yêu cầu phải thực hiện trong quá trình vận chuyển, hướng dẫn xử lý trong trường hợp có tai nạn, sự cố kể cả trong trường hợp có người áp tải
  • Nếu là hàng bắt buộc phải có người áp tải thì phải cử người áp tải. Cụ thể khi vận chuyển hàng hoá là chất phóng xạ, vật liệu nổ công nghiệp, hoá chất nguy hiểm thì cần phải có người áp tải.
  • Bộ quản lý ngành hàng quản lý loại, nhóm hàng nguy hiểm nào thì hướng dẫn thực hiện Điều này áp dụng cho loại, nhóm hàng nguy hiểm đó. Cụ thể:
  1. Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn xây dựng sửa đổi bổ sung quy định về các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y.
  2. Bộ Y Tế xây dựng sửa đổi bổ sung quy định về hoá chất độc dùng trong lĩnh vực y tế và hoá chất diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng.
  3. Bộ Thương Mại xây dựng sửa đổi bổ sung quy định về các loại xăng dầu, khí đốt.
  4. Bộ Công Nghiệp xây dựng sửa đổi bổ sung quy định về hoá chất nguy hiểm trong sản xuất công nghiệp.
  5. Bộ Khoa Học Công Nghệ xây dựng sửa đổi bổ sung quy định về chất phóng xạ.
  6. Bộ tài nguyên và môi trường xây dựng sửa đổi bổ sung quy định về các hoá chất độc nguy hiểm còn lại trong các loại nhóm hàng hoá nguy hiểm.

Các quy định cụ thể đối với bên gửi khi vận chuyển hàng hoá là chất phóng xạ:

Theo quy định tại khoản 21 mục IV của thông tư số 14/2003/TT-BKHCN khi vận chuyển chất phóng xạ bên gửi hàng phải đảm bảo các điều kiện sau:

  • Bên gửi hàng có trách nhiệm đảm bảo sự an toàn bức xạ trong vận chuyển chất phóng xạ từ khâu kiểm tra bao bì, đóng kiện, tẩy xạ bề mặt (nếu cần thiết), niêm phong, dán nhãn đến khi trao kiện hàng phóng xạ cho bên vận chuyển. Bên gửi hàng phải chuẩn bị các kiện hàng theo đúng các quy định của Thông tư này, các tiêu chuẩn liên quan đến vận chuyển an toàn chất phóng xạ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và các quy định khác về vận chuyển hàng hoá
  • Bên gửi hàng phải kèm hồ sơ vận chuyển vào mỗi lô hàng chứa thông tin sau:
  1. Tên dùng trong gửi hàng như quy định ở bảng 6 Phụ lục I;
  2. Mã số phân loại hàng của liên hợp quốc: "7";
  3. Mã số liên hợp quốc cho chất phóng xạ như quy định ở bảng 6 Phụ lục I viết sau từ "UN";
  4. Tên hoặc ký hiệu hạt nhân phóng xạ; đối với hỗn hợp các hạt nhân là tên chung thích hợp hoặc danh sách các hạt nhân cần chú ý nhất
  5. Mô tả dạng hóa học và vật lý của chất phóng xạ hoặc chỉ ghi "chất phóng xạ dạng đặc biệt", "chất phóng xạ phân tán thấp" thích ứng
  6. Hoạt độ cực đại của hạt nhân phóng xạ, đơn vị là Bq với tiền tố thích hợp (kBq, MBq...);
  7. Hạng kiện: hoặc I-Trắng, hoặc II-Vàng, hoặc III-Vàng
  8. Chỉ số vận chuyển (chỉ đối với II-Vàng, III-Vàng);
  9. Mã số do cơ quan thẩm quyền nước sản xuất cấp trong chứng chỉ phê duyệt (đối với chất phóng xạ dạng đặc biệt, chất phóng xạ phân tán thấp, vận chuyển độc quyền, thiết kế kiện)
  10. Đối với các lô hàng gồm các kiện trong côngtenơ, ghi chi tiết nội dung của mỗi kiện bên trong côngtenơ. Nếu các kiện được lấy ra khỏi một côngtenơ ở một điểm dỡ hàng trung gian, cần chuẩn bị sẵn các hồ sơ vận chuyển thích hợp
  11. Nếu lô hàng được vận chuyển sử dụng độc quyền cần ghi “vận chuyển sử dụng độc quyền";
  12. Hoạt độ tổng của lô hàng ở dạng bội số của A2 đối với LSA-II, LSA-III, SCO-I, SCO-II
  • Bên gửi hàng phải ghi cam đoan trong hồ sơ vận chuyển với nội dung sau: "Tôi xin cam đoan rằng các hàng hóa trong lô hàng được mô tả chính xác, đầy đủ và được phân loại, đóng kiện, đánh dấu, dán nhãn và tuân thủ các điều kiện vận chuyển bằng... (ghi rõ phương tiện vận chuyển) theo quy định của pháp luật hiện hành và các quy định của quốc tế (nếu lô hàng chuyển qua nước khác)". Ghi rõ ngày...Tháng...Năm...Và ký tên.
  • Bên gửi hàng cần thông báo cho người vận chuyển thực hiện các yêu cầu cần thiết gồm tối thiểu các điểm sau bằng văn bản kèm trong hồ sơ vận chuyển:
  1. Những yêu cầu bổ sung về sắp xếp hàng, lưu kho, bốc xếp và dỡ các kiện bao gồm cả việc lưu kho đặc biệt để phân tán an toàn nhiệt
  2. Hạn chế kiểu vận chuyển và những chỉ dẫn cần thiết trên đường vận chuyển;
  3. Cách sử lý tình trạng sự cố, tai nạn đối với lô hàng.

Trách nhiệm đối với bên vận tải

Theo điều 18 của nghị định 13/2003/NĐ-CP trách nhiệm đối với bên vận tải như sau:

  • Bố trí phương tiện vận chuyển phù hợp với tiêu chuẩn quy định về loại hàng nguy hiểm cần vận chuyển.Ví dụ : khi vận chuyển các bình khí nén hay khí hoá lỏng phải theo yêu cầu của TCVN 6304 : 1997. Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp thì phải theo tiêu chuẩn 4586 : 1997.
  • Kiểm tra hàng hoá bảo đảm an toàn vận chuyển theo quy định.
  • Chấp hành đầy đủ thông báo của bên gửi hàng và những quy định ghi trong giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm
  • Chỉ tiến hành vận chuyển khi có đủ giấy phép, biểu trưng và báo hiệu nguy hiểm
  • Chỉ dẫn người điều khiển phương tiện về những quy định phải chấp hành khi vận chuyển hàng nguy hiểm được quy định tại Điều 16 Nghị định này đó là các quy định về an toàn trong vận chuyển.
  • Bên vận tải chỉ chấp nhận vận chuyển khi hàng hoá có đầy đủ thủ tục, hồ sơ hợp lệ, đóng gói bảo đảm an toàn trong vận chuyển.

Các quy định cụ thể đối với bên vận tải khi vận chuyển hàng hoá là chất phóng xạ:

Theo quy định tại khoản 21 mục IV của thông tư số 14/2003/TT-BKHCN khi vận chuyển chất phóng xạ bên vận tải hàng phải đảm bảo các điều kiện sau:

  • Ngoài những quy định về vận tải hàng hóa hiện hành, bên vận chuyển chỉ được chấp nhận vận chuyển khi:
    • Có đầy đủ bản khai, giấy chứng chỉ phê duyệt, giấy phép vận chuyển theo quy định của pháp luật, các hướng dẫn trong vận chuyển
    • Kiểm tra cẩn thận các kiện, lô hàng, côngtenơ khớp với bản khai và theo đúng quy định trong Thông tư này. Nếu phát hiện những điều không đúng thì có quyền từ chối vận chuyển và lập biên bản và sao gửi cho các bên hữu quan (bên gửi hàng, bên nhận hàng) và cơ quan thẩm quyền
  • Bên vận chuyển phải chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ trong suốt quá trình vận chuyển, lưu kho trung chuyển.

Tài liệu tham khảo

  • Nghị định 13/2003/NĐ-CP  về quy định danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường bộ.

Hướng dẫn quản lí chất nguy hại theo pháp luật: http://plcnh.environment-safety.com

Cập nhật: 24/10/2009.

GIỚI THIỆU

Trang chủ ~ Tin tức  ~ Quản lý chất nguy hại ~ Thuật ngữ
Văn bản pháp quy ~ Tiêu chuẩn quy chuẩn ~ Hướng dẫn pháp luật ~ Danh mục tài liệu 
Hỏi đáp ~ Liên hệ ~ Điều kiện sử dụng ~ Sơ đồ website