Pháp luật quản lí chất nguy hại
Hôm nay:   
click for free hit counter
get a free hit counter
An toàn môi trường

VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG SẮT

Pháp luật chất nguy hại > Hướng dẫn quản lí chất nguy hại theo pháp luật> vận chuyển bằng đường sắt

VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG SẮT

Điều kiện của người tham gia vận tải hàng nguy hiểm

Theo quy định tại điều 29 của nghị định 109/2006/NĐ-CP thì người tham gia vận tải hàng nguy hiểm cần đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Nhân viên điều độ chạy tàu, trực ban chạy tàu ga, trưởng tàu, nhân viên tổ dồn (trưởng dồn; nhân viên ghép nối đầu máy, toa xe; gác ghi), nhân viên hóa vận ga, lái tàu điều khiển phương tiện vận tải hàng nguy hiểm, thủ kho, người xếp, dỡ hàng nguy hiểm tại các ga, bãi hàng phải được tập huấn theo quy định của Bộ Giao thông vận tải
  • Người đi áp tải hàng nguy hiểm, thủ kho, người xếp, dỡ hàng nguy hiểm tại kho của chủ hàng phải được tập huấn theo quy định của các cơ quan quy định tại Điều 26 Nghị định này. Cụ thể là: Bộ Tài nguyên và Môi trường ,Bộ Y tế, Bộ Thương mại,  Bộ Công nghiệp, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Xếp, dỡ, lưu kho hàng nguy hiểm

Yêu cầu chung

  • Người xếp, dỡ, lưu kho hàng nguy hiểm phải thực hiện việc xếp, dỡ, lưu kho hàng nguy hiểm theo quy định của Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan quy định tại Điều 26 Nghị định này
  • Căn cứ quy định của Bộ Giao thông vận tải, các cơ quan quy định tại Điều 26 Nghị định này và chỉ dẫn của người thuê vận tải, người chịu trách nhiệm chính trong việc tiếp nhận và tổ chức vận tải hàng nguy hiểm quyết định phương án xếp, gia cố hàng nguy hiểm và chỉ đạo các chức danh liên quan thực hiện việc xếp, dỡ hàng đúng quy định
  • Việc xếp, gia cố hàng nguy hiểm trên phương tiện giao thông đường sắt phải theo đúng phương án xếp hàng. Không xếp chung các loại hàng nguy hiểm có tính chất tăng cường hoặc tạo ra sự nguy hiểm cao hơn khi được xếp chung với nhau trong cùng một toa xe
  • Việc lập tàu vận chuyển hàng nguy hiểm phải thực hiện theo đúng quy định về vận tải loại, nhóm hàng đó
    Việc xếp, dỡ hàng nguy hiểm trong kho, bãi của ga, cảng cạn phải theo hướng dẫn của thủ kho. Căn cứ quy định của Bộ Giao thông vận tải, các cơ quan quy định tại Điều 26 Nghị định này và chỉ dẫn của người thuê vận tải, thủ kho hướng dẫn, giám sát việc xếp, dỡ hàng nguy hiểm trong kho, bãi và chịu trách nhiệm trong thời gian hàng nguy hiểm lưu tại kho, bãi.
  • Đối với loại, nhóm hàng nguy hiểm theo quy định phải xếp, dỡ, lưu kho ở nơi riêng biệt thì phải được xếp, dỡ, lưu kho ở khu vực riêng để bảo đảm an toàn theo đặc trưng của hàng đó
  • Sau khi đưa hết hàng nguy hiểm ra khỏi kho, bãi thì nơi lưu giữ hàng nguy hiểm phải được làm sạch để không ảnh hưởng tới hàng hóa khác

* Đối với chất phóng xạ :

 Theo quy định tại khoản 14 mục III thông tư 14/2003/TT-BKHCN việc xếp dỡ chất phóng xạ cần đảm bảo các yêu cầu sau:

  • Phải sắp xếp các kiện an toàn và chắc chắn để chúng không bị xê dịch, không bị lật, không bị rơi
  • Phải sắp xếp sao cho dòng nhiệt bề mặt trung bình của các kiện không vượt 15W/m2
  • Phải chất hàng vào côngtenơ hoặc phải chất các kiện trên một phương tiện vận chuyển sao cho mức bức xạ bề mặt và chỉ số vận chuyển không vượt các giá trị quy định tại các điểm 8.7 đó là Đối với các phương tiện vận chuyển chứa các kiện, các côngtenơ,  suất liều bức xạ ở một điểm bất kỳ trên thành xe kể cả phía trên và phía gầm xe không được lớn hơn 2mSv/h và suất liều bức xạ ở cách bề mặt ngoài của phương tiện vận chuyển 2 mét không được lớn hơn 0,1mSv/h
  • Và điểm 9.3 là :
  1. Chỉ số vận chuyển của một kiện không được lớn hơn 10, trừ trường hợp vận chuyển sử dụng độc quyền;
  2. Chỉ số vận chuyển đối với côngtenơ, hoặc đối với các phương tiện vận chuyển không sử dụng độc quyền được quy định tại bảng 7 Phụ lục I

Bảng 7. Giới hạn chỉ số vận chuyển đối với côngtenơ và phương tiện vận chuyển không sử dụng độc quyền

Loại côngtenơ hoặc phương tiện vận chuyển

Giới hạn về tổng chỉ số vận chuyển trong côngtenơ hoặc trong một phương tiện vận chuyển

Côngtenơ nhỏ

50

Côngtenơ lớn

50

Ô tô, tầu hỏa 

50

Tầu bay
- Tầu bay chở khách
- Tàu bay chở hàng

 

50
200

Tầu thủy

50

Tầu biển
1. Gần tầu, khoang, phần boong được khoanh:
- Kiện, côngtenơ
- Côngtennơ lớn

 

50
200

2. Toàn tầu:
- Kiện, bao bì ngoài, côngtenơ nhỏ
- Côngtenơ

 

200
Không bị giới hạn

 

  1. Không quy định giới hạn tổng chỉ số vận chuyển đối với chuyến hàng là LSA-I.
  2. Không quy định giới hạn tổng chỉ số vận chuyển đối với sử dụng độc quyền

* Đối với vật liệu nổ công nghiệp :

Theo quy định tại khoản 1 điều 9 của quy chuẩn 02:2008/BCT khi vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp cần thực hiện theo các yêu cầu sau:

  • Trước khi dùng toa tàu, khoang tàu, xà lan, thuyền để chở VLNCN, phải kiểm tra kỹ để phát hiện các hư hỏng của sàn tàu, vỏ tàu, khoang tàu, thùng toa và cửa. Nếu phát hiện thấy dấu vết của chất kiềm, a xít, dầu mỡ, sản phẩm dầu hoả, vôi sống thì phải tẩy rửa sạch các chất đó và làm thông thoáng nơi sẽ chứa VLNCN.
  • Phải dọn sạch rác và các hàng hoá khác trước khi xếp VLNCN vào phương tiện vận chuyển
  • Chỉ được phép bốc dỡ, chuyển VLNCN từ phương tiện này sang phương tiện khác theo thứ tự từng chiếc một
  • Khi xếp các hòm, bao VLNCN lên toa tàu, khoang tàu hoặc thuyền phải xếp đều trên toàn bộ diện tích sàn chứa. Phải chằng buộc chặt các hòm, bao để không bị xô đẩy, va đập vào nhau khi phương tiện di chuyển
  • Nếu phải bốc dỡ một phần VLNCN xuống các ga, bến trung gian, phải chằng buộc lại các bao, hòm VLNCN không để sập đổ các bao hòm khi phương tiện tiếp tục vận chuyển. Diện tích còn lại của toa tàu hoặc khoang tàu sau khi đã dỡ bớt, chỉ được phép xếp thêm VLNCN cùng nhóm
  • Khi VLNCN được vận chuyển đến ga hoặc bến thì người trưởng ga hoặc trưởng bến có trách nhiệm
  1. Thông báo cho chủ hàng VLNCN đến tiếp nhận và tổ chức bốc dỡ kịp thời
  2. Tổ chức bảo vệ đến khi bốc dỡ xong
  3. Trước khi mở cửa toa tàu, khoang tàu phải kiểm tra bên ngoài xem có còn nguyên vẹn không. Khi mở khoá hoặc kẹp chì các cửa phải có mặt nhân viên áp tải. Sau khi mở cửa nếu phát hiện thấy các bao, hòm VLNCN bị hư hỏng hoặc thiếu thì phải lập biên bản, đồng thời đưa các bao, hòm hư hỏng đó ra cách chỗ bốc dỡ 50 m để đóng gói lại
  • Nơi bốc dỡ và chỗ đỗ của tàu chở VLNCN phải :
  1. Cách xa nhà ở, nhà công nghiệp, kho hàng hoá, chỗ đang bốc dỡ và bảo quản những hàng hoá khác ít nhất 100 m, cách xa đường ga chính ít nhất là 50 m
  2. Cách bến tàu và cảng bốc dỡ và bảo quản các hàng hoá khác, các công trình công nghiệp và dân dụng ít nhất 250 m. Các tàu thủy chở VLNCN phải đỗ cách lạch tàu ít nhất là 25 m.
  3. Khi không có điều kiện như qui định trên thì phải ngừng các việc hoạt động bốc dỡ khác.
  4. Trong trường hợp không có nhà riêng để bảo quản VLNCN tại nhà ga, bến cảng, cho phép xếp VLNCN thành từng khối trên bờ hoặc cách xa đường sắt tốt thiểu là 25 m với thời hạn lưu không quá 5 ngày đêm
  5. VLNCN phải xếp trên các bục kê, che bạt kín, phải bố trí lực lượng bảo vệ có vũ trang canh gác suốt ngày đêm. Nơi xếp VLNCN phải có các phương tiện PCCC
  • Trên các công trường xây dựng đường sắt, nếu xếp VLNCN trong các toa không kín như toa xe goòng, ô tô ray, xe kiếm tra đường ray.. phải có bảo vệ, thợ mìn đi kèm với VLNCN. Trên phương tiện vận chuyển phải có dụng cụ chữa cháy (bình dập cháy, thùng có cát, nước, xô, xẻng).
  • Khi xếp dỡ VLNCN trên các đường sắt chung, chỉ được phép xếp dỡ hai toa đồng thời, phải áp dụng biện pháp khoá ghi vào đường này để tránh các đoàn tàu khác đi vào. Những toa đã xếp VLNCN phải đưa ra chỗ đỗ qui định theo yêu cầu của điểm g, khoản 1 Điều này và phải cách xa chỗ đang xếp dỡ ít nhất 100 m

Điều kiện đối với phương tiện vận tải hàng nguy hiểm

Theo quy định tại điều 31 của nghị định 109/2006/NĐ-CP phương tiện vận tải hàng nguy hiểm cần đảm bảo các yêu cầu sau:

Phù hợp với loại hàng vận tải theo quy định. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này quy định điều kiện của toa xe vận chuyển hàng nguy hiểm đối với loại, nhóm, tên hàng nguy hiểm tương ứng. Cụ thể:

* Đối với vật liệu nổ công nghiệp

  • Đối với thuốc nổ nhóm D, S (dây nổ, dây cháy chậm) thì cho phép chứa đủ trọng tải của toa xe. Đối với VLNCN nhóm A, B hoặc kíp nổ thì chỉ được phép chứa không quá 2/3 trọng tải của toa xe
  • Các toa xe chứa VLNCN chưa được móc nối với đoàn tàu phải được chèn hãm chắc để không bị trôi và phải có tín hiệu bảo vệ (biển hình tròn màu đỏ, đèn tín hiệu đỏ) đặt ở 2 phía đầu của nhóm toa xe này. Tín hiệu đặt ở mép ray bên phải và cách toa xe chứa VLNCN 50 m. Nếu đoàn tàu chứa VLNCN đã đứng chiếm toàn bộ đoạn đường hoặc đã đứng cách cột giới hạn gần hơn 50 m thì biển tín hiệu cũng được đặt ở mép ray bên phải và đối điện với cột giới hạn
  • Khi lập đoàn tàu chở VLNCN, phải xếp các toa có VLNCN ở cách đầu máy 2 toa, cách toa chở người ít nhất 4 toa. Toa xe chở kíp phải cách toa xe chứa chất nổ một khoảng cách ít nhất 6 toa xe và nằm ở cuối đoàn tàu. 6 toa xe cách ly chở hàng khác không nguy hiểm. Nếu 6 toa này chở gỗ cây, sắt, đường ray, thì các toa xe loại này phải có thành chắn ở hai đầu
  • Khi dồn đoàn tàu chở VLNCN phải hết sức thận trọng, tránh xô đẩy, dừng đột ngột cấm thả trôi tự do các toa có chứa VLNCN . Tốc độ chuyển động khi dồn toa không được quá 10 km/h. Cấm dùng sức người để dồn đẩy toa chứa VLNCN trên các đoạn đường dốc. Khi đường không dốc thì được phép đẩy tay trên một đoạn dài bằng chiều dài một toa xe hoặc trên chiều dài của nhà kho, nhưng phải có giám sát của người phụ trách bốc dỡ hàng
  • Khi kiểm tra bên ngoài toa xe VLNCN vào ban đêm phải dùng đèn điện, ắc qui, đèn xăng an toàn để soi. Cấm dùng đèn có ngọn lửa trần

* Đối với chất phóng xạ

Theo quy định tại khoản 19 mục III thông tư 14/2003/TT-BKHCN phương tiện vận chuyển chất phóng xạ trên đường sắt cần thoả mãn các yêu cầu sau:

  • Được phép vận chuyển hàng phóng xạ bằng tầu chở hàng, trong toa hành lý của tầu chở khách. Toa chở hàng phóng xạ phải có mái che khi vận chuyển các kiện hàng dễ thấm nước
  • Toa chở hàng phóng xạ phải được gắn biển như quy định tại Mục 12 ở phía ngoài hai bên thành toa. Trường hợp toa không có thành, chở côngtenơ thì nhãn trên côngtenơ là đủ. Bên gửi hàng phải chịu trách nhiệm dán nhãn, dán biển chính xác.
  • Phương tiện vận tải hàng nguy hiểm sau khi dỡ hết hàng nguy hiểm nếu không tiếp tục vận tải loại hàng đó thì người nhận hàng có trách nhiệm tổ chức làm sạch theo đúng quy trình tại nơi quy định, không gây ảnh hưởng tới đường sắt và vệ sinh môi trường

Trách nhiệm của người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng nguy hiểm

Theo quy định tại điều 32 nghị định 109/2006/NĐ-CP những người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng nguy hiểm có trách nhiệm:

  • Người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng nguy hiểm bao gồm nhân viên điều độ chạy tàu, trực ban chạy tàu ga, trưởng tàu, nhân viên tổ dồn, nhân viên hóa vận ga, lái tàu điều khiển phương tiện vận tải hàng nguy hiểm
  • Ngoài việc thực hiện các quy định của Luật Đường sắt và các quy định có liên quan trong Nghị định này, căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình, người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng nguy hiểm còn có trách nhiệm sau đây:
  1. Chấp hành quy định ghi trong giấy phép đối với hàng nguy hiểm về loại, nhóm, tên hàng nguy hiểm quy định phải có giấy phép
  2. Thực hiện các chỉ dẫn ghi trong thông báo của người thuê vận tải hàng nguy hiểm
  3. Lập hồ sơ hàng nguy hiểm gồm giấy vận chuyển, sơ đồ xếp hàng và các giấy tờ có liên quan khác;
  4. Thường xuyên hướng dẫn, giám sát việc xếp, dỡ hàng trên phương tiện, bảo quản hàng nguy hiểm trong quá trình vận tải khi không có người áp tải hàng
  5. Khi phát hiện hàng nguy hiểm có sự cố, đe dọa đến an toàn của người, phương tiện, môi trường và hàng hóa khác trong quá trình vận tải, khẩn trương thực hiện các biện pháp hạn chế hoặc loại trừ khả năng gây hại của hàng nguy hiểm; lập biên bản, báo cáo Ủy ban nhân dân địa phương nơi gần nhất và các cơ quan liên quan xử lý. Trường hợp vượt quá khả năng, phải báo cáo cấp trên và người thuê vận tải hàng nguy hiểm để giải quyết kịp thời

Trách nhiệm của người thuê vận tải hàng nguy hiểm

Theo quy định tại điều 33 nghị định 109/2006/NĐ-CP những người thuê vận tải hàng nguy hiểm có trách nhiệm:

Ngoài việc thực hiện các quy định của Luật Đường sắt và các quy định liên quan trong Nghị định này, người thuê vận tải hàng nguy hiểm còn có trách nhiệm sau đây:

  • Có giấy phép đối với hàng nguy hiểm do cơ quan có thẩm quyền cấp cho loại, nhóm, tên hàng nguy hiểm quy định phải có giấy phép đối với hàng nguy hiểm
  • Lập tờ khai gửi hàng nguy hiểm theo quy định và giao cho người vận tải trước khi xếp hàng lên phương tiện, trong đó ghi rõ: tên hàng nguy hiểm; mã số; loại, nhóm hàng nguy hiểm; khối lượng tổng cộng; loại bao bì; số lượng bao, gói; ngày, nơi sản xuất; họ và tên, địa chỉ người thuê vận tải hàng nguy hiểm; họ và tên, địa chỉ người nhận hàng nguy hiểm
  • Thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp vận tải hàng nguy hiểm về những yêu cầu phải thực hiện trong quá trình vận tải; hướng dẫn xử lý trong trường hợp có sự cố do hàng nguy hiểm gây ra, kể cả trong trường hợp có người áp tải. Chịu trách nhiệm về các tổn thất phát sinh do cung cấp chậm trễ, thiếu chính xác hoặc không hợp lệ các thông tin, tài liệu và chỉ dẫn
  • Tổ chức áp tải hàng đối với loại, nhóm hàng nguy hiểm mà các cơ quan quy định tại Điều 26 Nghị định này quy định phải có người áp tải. Người áp tải hàng nguy hiểm có trách nhiệm thường xuyên hướng dẫn, giám sát việc xếp, dỡ hàng nguy hiểm trên phương tiện; cùng trưởng tàu và những người liên quan bảo quản hàng và kịp thời xử lý khi có sự cố xảy ra trong quá trình vận tải. Ví dụ :đối với việc vận chuyển chất phóng xạ theo quy định của bộ khoa học công nghệ cần phải có người áp tải

* Các quy định cụ thể đối với bên gửi khi vận chuyển hàng hoá là chất phóng xạ:

Theo quy định tại khoản 21 mục IV của thông tư số 14/2003/TT-BKHCN khi vận chuyển chất phóng xạ bên gửi hàng phải đảm bảo các điều kiện sau:

  • Bên gửi hàng có trách nhiệm đảm bảo sự an toàn bức xạ trong vận chuyển chất phóng xạ từ khâu kiểm tra bao bì, đóng kiện, tẩy xạ bề mặt (nếu cần thiết), niêm phong, dán nhãn đến khi trao kiện hàng phóng xạ cho bên vận chuyển. Bên gửi hàng phải chuẩn bị các kiện hàng theo đúng các quy định của Thông tư này, các tiêu chuẩn liên quan đến vận chuyển an toàn chất phóng xạ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và các quy định khác về vận chuyển hàng hoá
  • Bên gửi hàng phải kèm hồ sơ vận chuyển vào mỗi lô hàng chứa thông tin sau:
  1. Tên dùng trong gửi hàng như quy định ở bảng 6 Phụ lục I;
  2. Mã số phân loại hàng của liên hợp quốc: "7";
  3. Mã số liên hợp quốc cho chất phóng xạ như quy định ở bảng 6 Phụ lục I viết sau từ "UN";
  4. Tên hoặc ký hiệu hạt nhân phóng xạ; đối với hỗn hợp các hạt nhân là tên chung thích hợp hoặc danh sách các hạt nhân cần chú ý nhất
  5. Mô tả dạng hóa học và vật lý của chất phóng xạ hoặc chỉ ghi "chất phóng xạ dạng đặc biệt", "chất phóng xạ phân tán thấp" thích ứng
  6. Hoạt độ cực đại của hạt nhân phóng xạ, đơn vị là Bq với tiền tố thích hợp (kBq, MBq...);
  7. Hạng kiện: hoặc I-Trắng, hoặc II-Vàng, hoặc III-Vàng
  8. Chỉ số vận chuyển (chỉ đối với II-Vàng, III-Vàng);
  9. Mã số do cơ quan thẩm quyền nước sản xuất cấp trong chứng chỉ phê duyệt (đối với chất phóng xạ dạng đặc biệt, chất phóng xạ phân tán thấp, vận chuyển độc quyền, thiết kế kiện)
  10. Đối với các lô hàng gồm các kiện trong côngtenơ, ghi chi tiết nội dung của mỗi kiện bên trong côngtenơ. Nếu các kiện được lấy ra khỏi một côngtenơ ở một điểm dỡ hàng trung gian, cần chuẩn bị sẵn các hồ sơ vận chuyển thích hợp
  11. Nếu lô hàng được vận chuyển sử dụng độc quyền cần ghi “vận chuyển sử dụng độc quyền";
  12. Hoạt độ tổng của lô hàng ở dạng bội số của A2 đối với LSA-II, LSA-III, SCO-I, SCO-II
  • Bên gửi hàng phải ghi cam đoan trong hồ sơ vận chuyển với nội dung sau: "Tôi xin cam đoan rằng các hàng hóa trong lô hàng được mô tả chính xác, đầy đủ và được phân loại, đóng kiện, đánh dấu, dán nhãn và tuân thủ các điều kiện vận chuyển bằng... (ghi rõ phương tiện vận chuyển) theo quy định của pháp luật hiện hành và các quy định của quốc tế (nếu lô hàng chuyển qua nước khác)". Ghi rõ ngày...Tháng...Năm...Và ký tên.
  • Bên gửi hàng cần thông báo cho người vận chuyển thực hiện các yêu cầu cần thiết gồm tối thiểu các điểm sau bằng văn bản kèm trong hồ sơ vận chuyển:
  1. Những yêu cầu bổ sung về sắp xếp hàng, lưu kho, bốc xếp và dỡ các kiện bao gồm cả việc lưu kho đặc biệt để phân tán an toàn nhiệt
  2. Hạn chế kiểu vận chuyển và những chỉ dẫn cần thiết trên đường vận chuyển;
  3. Cách sử lý tình trạng sự cố, tai nạn đối với lô hàng.

Trách nhiệm của doanh nghiệp vận tải hàng nguy hiểm

Theo quy định tại điều 34 nghị định 109/2006/NĐ-CP doanh nghiệp vận tải hàng nguy hiểm có trách nhiệm:

Ngoài việc thực hiện quy định của Luật Đường sắt và các quy định liên quan trong Nghị định này, doanh nghiệp vận tải hàng nguy hiểm còn có trách nhiệm sau đây:

  • Chỉ tiến hành vận tải khi có giấy phép đối với hàng nguy hiểm và hàng nguy hiểm có đủ giấy tờ, được đóng gói, dán nhãn theo đúng quy định
  • Kiểm tra hàng nguy hiểm, bảo đảm an toàn vận tải theo quy định
  • Thực hiện các chỉ dẫn ghi trong thông báo của người thuê vận tải và những quy định ghi trong giấy phép đối với hàng nguy hiểm
  • Chỉ đạo những người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng nguy hiểm thực hiện quy định về vận tải hàng nguy hiểm trên đường sắt
  • Mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật

Các quy định cụ thể đối với bên vận tải khi vận chuyển hàng hoá là chất phóng xạ:

Theo quy định tại khoản 21 mục IV của thông tư số 14/2003/TT-BKHCN khi vận chuyển chất phóng xạ bên vận tải hàng phải đảm bảo các điều kiện sau:

  • Ngoài những quy định về vận tải hàng hóa hiện hành, bên vận chuyển chỉ được chấp nhận vận chuyển khi:
  1. Có đầy đủ bản khai, giấy chứng chỉ phê duyệt, giấy phép vận chuyển theo quy định của pháp luật, các hướng dẫn trong vận chuyển
  2. Kiểm tra cẩn thận các kiện, lô hàng, côngtenơ khớp với bản khai và theo đúng quy định trong Thông tư này. Nếu phát hiện những điều không đúng thì có quyền từ chối vận chuyển và lập biên bản và sao gửi cho các bên hữu quan (bên gửi hàng, bên nhận hàng) và cơ quan thẩm quyền
  • Bên vận chuyển phải chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ trong suốt quá trình vận chuyển, lưu kho trung chuyển

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân địa phương khi xảy ra sự cố trong quá trình vận tải hàng nguy hiểm

Theo quy định tại điều 35 nghị định 109/2006/NĐ-CP uỷ ban nhân dân địa phương khi xảy ra sự cố trong quá trình vận tải hàng nguy hiểm có trách nhiệm:

Khi nhận được thông báo có sự cố xảy ra trong quá trình vận tải hàng nguy hiểm trên đường sắt thì Ủy ban nhân dân nơi gần nhất có trách nhiệm huy động lực lượng để khẩn trương thực hiện các công việc sau đây:

  • Cứu người, phương tiện, hàng nguy hiểm
  • Đưa nạn nhân (nếu có) ra khỏi khu vực xảy ra sự cố và tổ chức cấp cứu nạn nhân
  • Khoanh vùng, sơ tán dân cư ra khỏi khu vực ô nhiễm, độc hại đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên huy động các lực lượng phòng hỏa, phòng hóa, phòng dịch, bảo vệ môi trường, kịp thời xử lý sự cố, khắc phục hậu quả
  • Tổ chức, bố trí lực lượng bảo vệ hiện trường, bảo vệ hàng nguy hiểm, phương tiện để tiếp tục vận tải và phục vụ công tác điều tra, giải quyết hậu quả

 

Hướng dẫn quản lí chất nguy hại theo pháp luật: http://plcnh.environment-safety.com

Cập nhật: 24/10/2009.

GIỚI THIỆU

Trang chủ ~ Tin tức  ~ Quản lý chất nguy hại ~ Thuật ngữ
Văn bản pháp quy ~ Tiêu chuẩn quy chuẩn ~ Hướng dẫn pháp luật ~ Danh mục tài liệu 
Hỏi đáp ~ Liên hệ ~ Điều kiện sử dụng ~ Sơ đồ website